OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Bộ 5 đề thi chọn HSG môn Lịch Sử 12 năm 2021 có đáp án Trường THPT Lí Thường Kiệt

23/03/2021 957.1 KB 330 lượt xem 1 tải về
Banner-Video
https://m.hoc247.net/docview/viewfile/1.1.114/web/?f=https://m.hoc247.net/tulieu/2021/20210323/654358014119_20210323_154410.pdf?r=1897
ADMICRO/
Banner-Video

Bộ 5 đề thi chọn HSG môn Lịch Sử 12 năm 2021 Trường THPT Lí Thường Kiệt được hoc247 biên soạn và tổng hợp dưới đây sẽ hệ thống tất cả các bài tập tự luận có đáp án nhằm giúp bạn đọc củng cố kiến thức lý thuyết và rèn luyện kỹ năng giải bài tập môn Sử 12. Mời các bạn cùng tham khảo.

 

 
 

TRƯỜNG THPT LÍ THƯỜNG KIỆT

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ 12

THỜI GIAN 120 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

A. LỊCH SỬ THẾ GIỚI

Bằng hiểu biết về tổ chức Liên Hợp Quốc, hãy làm rõ:

a) Sự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc.

b) Vai trò của Liên Hợp Quốc trong việc giải quyết những vấn đề thế giới.

c) Những đóng góp của Việt Nam trong tổ chức này.

B. LỊCH SỬ VIỆT NAM 

Câu 1: Trình bày nội dung cơ bản của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (tháng 5/1941).

Vấn đề xây dựng lực lượng vũ trang nhằm chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa mà hội nghị đề ra đã được Đảng ta thực hiện như thế nào?

Câu 2: Phân tích chính sách đối ngoại của Đảng và Hồ Chủ tịch từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đến trước ngày toàn quốc kháng chiến.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

A. LỊCH SỬ THẾ GIỚI

Câu 1. Bằng hiểu biết...

a. Ngày 26/6/1945 đại diện của 50 nước họp tại Xan Phranxixcô ( Mĩ) đã thông qua Hiến chương Liên Hợp Quốc. Ngày 24/10/1945 phiên họp đầu tiên được tổ chức tại Luân Đôn và ngày này được lấy làm ngày thành lập Liên Hợp Quốc.

* Mục đích:

Duy trì hoà bình và an ninh thế giới, thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và nguyên tắc dân tộc tự quyết. ...

* Nguyên tắc:

Liên Hợp quốc hoạt động theo những nguyên tắc:

-  Quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết. 

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình.

- Nguyên tắc nhất trí giữa năm cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc.

-  Liên Hợp quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.

b. Vai trò của Liên Hợp Quốc...

- Giải quyết những vấn đề tranh chấp, xung đột, chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình, an ninh thế giới: vấn đề Trung Đông, vấn đề hạt nhân Iran, Triều Tiên, chống khủng bố...

- Tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, văn hoá, xã hội...

- Giải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu: dân số, dịch bệnh, môi trường, lương thực...

c. Những đóng góp của Việt Nam...

- Tháng 9/1977 Việt Nam trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc.

- Việt Nam thực hiện nghiêm chỉnh những nguyên tắc, tôn trọng những quyết định của Liên Hợp Quốc và có nhiều đóng góp về vấn đề hoà bình: tích cực ủng hộ, góp phần vào việc giải quyết những tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hoà bình (rút quân khỏi Campuchia, làm trung gian để thúc đẩy việc giải quyết vấn đề hạt nhân của Triều Tiên...)

- Năm 2008 trở thành thành viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc, Việt Nam sẽ có cơ hội đóng góp nhiều hơn cho sự phát triển của tổ chức này.

B. LỊCH SỬ VIỆT NAM

Câu 1. Hoàn cảnh...

* Hoàn cảnh...

- Phát xít Đức chuẩn bị tấn công Liên Xô...

- Tháng 9 năm 1940 phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương, cấu kết với thực dân Pháp áp bức, bóc lột nhân dân ta. Mâu thuẫn dân tộc càng thêm gay gắt. Trước tình hình đó, ngày 28-1-1941 Nguyễn Ái Quốc về nước. Người triệu tập và chủ trì hội nghị TƯ Đảng lần thứ 8, từ ngày 10 đến 19-5-1941 tại Pắc Bó – Cao Bằng .

* Nội dung của hội nghị :

- Nhận định mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân ta với đế quốc Pháp, phát xít Nhật là mâu thuẫn chủ yếu, gay gắt nhất, đòi hỏi phải giải quyết cấp bách. Từ đó tiếp tục đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và xem đây là nhiệm vụ bức thiết ...

- Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “ cách mạng ruộng đất” thay bằng khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc việt gian chia cho dân cày nghèo, giảm tô, giảm tức, tiến tới thực hiện “người cày có ruộng”.

-  Chủ trương thành lập Việt Nam độc lập đồng minh ( gọi tắt là Việt Minh) nhằm liên hiệp hết thảy các giới đồng bào yêu nước vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

-  Xúc tiến chuẩn bị  mọi mặt để tiến tới khởi nghĩa vũ trang khi có điều kiện, phải kịp thời phát động quần chúng đứng lên tổng khởi nghĩa khi có tình thế cách mạng.

* Ý nghĩa: Hội nghị TW lần thứ 8 đã hoàn chỉnh quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng được đặt ra từ hội nghị TW lần thứ 6 (11/1939), nó có tác dụng quyết định trong việc động viên toàn Đảng, toàn dân tích cực chuẩn bị tiến tới cách mạng tháng Tám. 

b. Vấn đề...

- Trên cơ sở đội du kích Bắc Sơn, tháng 7/1941 Đảng thành lập Cứu quốc quân. Từ tháng 7/1941-2/1942 đội đã tiến hành chiến tranh du kích. Sau đó phân tán nhiều bộ phận, tuyên truyền, gây dựng cơ sở chính trị trong quần chúng ở các tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn.

- 22/12/1944 theo Chỉ thị của Nguyễn Ái Quốc, Vịêt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập. Tháng 4/1945 Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ họp quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang. Tháng 5/1945 Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân hợp nhất với Cứu quốc quân thành Việt Nam Giải phóng quân.

- Việc chuẩn bị lực lượng vũ trang chu đáo đã góp phần quan trọng cho cuộc tổng khởi nghĩa dành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu

Câu 2. Chính sách đối ngoại... kháng chiến

* Trước ngày 6/3/1946:

- Đối với quân Tưởng : Trước ngày 6/3/1946 hoà với Tưởng để chống Pháp

+ Ta chủ trương hoà hoãn, tránh xung đột, giao thiệp thân thiên, lãnh đạo nhân dân đấu tranh chính trị một cách khôn khéo...Nhượng cho chúng một số yêu sách về chính trị (cho bọn tay sai của Tưởng 70 ghế trong quốc hội, 4 ghế bộ trưởng...), kinh tế (cung cấp một phần lương thưc, thực phẩm, nhận tiêu tiền “Quan kim”, “Quốc tệ”.

+ Kiên quyết bác bỏ những yêu cầu của chúng: Hồ Chí Minh từ chức, gạt những đảng viên Cộng sản ra khỏi chính phủ lâm thời, thay đổi quốc kỳ, quốc ca...Vạch trần âm mưu và hành động chia rẽ, phá hoại của tay sai Tưởng (Việt quốc, Việt cách...) những kẻ phá hoại có đầy đủ bằng chứng đều bị trừng trị theo pháp luật...

+ Ý nghĩa: Hạn chế những hành động phá hoại của Tưởng, âm mưu lật đổ chính phủ Hồ Chí Minh của Tưởng bị thất bại, bảo vệ được chính quyền cách mạng, ổn định miền Bắc, tạo điều kiện chi viện cho miền Nam chống thực dân Pháp.

- Đối với thực dân Pháp ở miền Nam: ta kiên quyết đứng lên kháng chiến chống TD Pháp.

+ Đêm 22 rạng ngày 23/9/1945, được sự giúp sức của thực dân Anh, TD Pháp đánh úp trụ sở UB nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn, chính thức trở lại xâm lược nước ta. 

+ Bộ mặt xâm lược của thực dân Pháp đã lộ rõ, ta kiên quyết cầm súng đứng lên kháng chiến chống Pháp. Đảng, chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động phong trào ủng hộ “Nam Bộ kháng chiến”, thanh niên miền Bắc, miền Trung hăng hái vào Nam đánh giặc, nhân dân tổ chức quyên góp tiền, “ủng hộ Nam Bộ kháng chiến”.

* Từ ngày 6/3/1946: Hoà với Pháp để đuổi Tưởng

- Hiệp định sơ bộ 6/3 .

+ Hoàn cảnh:

Kể từ ngày 28/2/1946 sách lược của Đảng ta thay đổi, chuyển từ hoà với Tưởng để đánh Pháp ở Nam bộ sang hoà với Pháp để đuổi Tưởng ra khỏi miền Bắc.

Ngày 28/2/1946 hiệp ước Hoa- Pháp được kí kết, Pháp sẽ thay quân Tưởng giải giáp quân đội Nhật ở miền Bắc. Hiệp ước Hoa- Pháp đặt nhân dân ta trước hai con đường lựa chọn: hoặc là đứng lên chống Pháp ngay khi nó mới đặt chân lên MB hoặc chủ động đàm phán với Pháp để gạt nhanh 20 vạn quân Tưởng, tránh tình trạng đụng đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc, tranh thủ thời gian hoà hoãn xây dựng, củng cố lực lượng. Ta chọn giải pháp thứ hai.

Ngày 6/3/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Xanhtơni đại diện chính phủ Pháp bản Hiệp định sơ bộ.

+ Nội dung:

  • Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối liên hiệp Pháp.
  • Chính phủ Việt Nam thoả thuận cho 15 nghìn quân Pháp ra MB thay quân Tưởng, số quân này rút dần trong thời hạn 5 năm.
  • Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ để tạo không khí thuận lợi cho việc đàm phán chính thức...

+ Ý nghĩa:

Đây là diệu kế “dùng kẻ thù để đuổi kẻ thù”, ta đã loại trừ được một kẻ thù nguy hiểm do Mĩ điều khiển là 20 vạn quân Tưởng và tay sai, đánh tan âm mưu cấu kết của Pháp và Tưởng, có thời gian chuẩn bị lực lượng cách mạng, đồng thời thể hiệ thiện chí hoà bình của dân tộc ta

- Tạm ước 14/9/1946:

+ Hoàn cảnh kí kết:

Sau khi kí hiệp định sơ bộ 6/3 ta tranh thủ thời gian hoà bình xây dựng và phát triển lực lượng về mọi mặt...ngừng bắn ở Nam Bộ.

Phía Pháp vẫn tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ, thành lập chính phủ Nam Kì tự trị, âm mưu tách Nam Bộ ra khỏi Việt Nam.

Do sự đấu tranh kiên quyết của ta, cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ tổ chức tại Phôngtennơblô  (Pháp). Sau hơn hai tháng, cuộc đàm phán thất bại vì lập trường của hai bên đối lập như nước với lửa, ta kiên quyết giữ lập trường của mình....Trong khi đó tại Đông Dương quân Pháp tăng cường hoạt động khiêu khích, quan hệ Việt- Pháp ngày càng căng thẳng và có nguy cơ xảy ra chiến tranh.

Trước tình hình trên, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Mutê (Pháp) bản tạm ước 14/9/1946.

+ Nội dung: Bảo lưu giá trị nội dung Hiệp định sơ bộ 6/3/1946, nhân nhượng thêm một số quyền lợi kinh tế, văn hoá cho Pháp ở Việt Nam.

+ Ý nghĩa: Không ngoài mục đích kéo dài thời gian hoà hoãn để củng cố, xây dựng lực lượng cho một cuộc chiến đấu lâu dài với Pháp mà ta biết không thể tránh khỏi.

* Kết luận: Đứng trước tình thế hiểm nghèo trong năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã hết sức bình tĩnh, khôn khéo để đưa con thuyền cách mạng Việt Nam lướt qua thác ghềnh nguy hiểm.

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Bằng kiến thức về công cuộc xây dựng hậu phương cho cuộc kháng chiến chống Pháp, hoàn thiện bảng sau:

 

1946 - 1950

1950 - 1954

Chính trị

 

 

Kinh tế

 

 

Văn hóa - xã hội

 

 

Câu 2: Trình bày hoàn cảnh và nội dung của Hiệp định sơ bộ 6/3/1946? Ý nghĩa của việc kí kết văn bản đó?

Câu 3: Vài nét về cuộc chiến đấu của quân dân Thủ đô cuối năm 1946, đầu năm 1947? Ý nghĩa của cuộc chiến đấu đó?

Câu 4: Bằng kiến thức về cuộc kháng chiến chống Mĩ, hãy hoàn thiện bảng sau:

Thời gian

Sự kiện lịch sử

21/7/1954

 

17/1/1960

 

20/12/1960

 

2/1/1963

 

11/6/1963

 

5/8/1964

 

30/1/1968

 

12/1972

 

Câu 5: Những thành tựu của nền kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh II và nguyên nhân dẫn đến các thành tựu đó?

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 3

A. LỊCH SỬ VIỆT NAM 

Câu 1:

a. Những khả năng nào đặt ra cho Việt Nam giữa thế kỷ XIX trước cuộc khủng hoảng trong nước và mối nguy cơ đe doạ từ bên ngoài? 

b. Trình bày chính sách bảo thủ, phản động của nhà Nguyễn về đối nội và đối  ngoại. Em có nhận xét gì về chính sách đó?

Câu 2: Nêu những thành tựu chủ yếu về văn hoá tinh thần của nền văn minh Đại Việt.

Câu 3: 

a. Lập bảng mối quan hệ giữa hai nền văn minh: Văn Lang-Âu Lạc và Đại Việt về đặc điểm, vị trí vai trò.

Yêu cầu

Văn minh Văn Lang-Âu Lạc

Văn minh Đại Việt

Đặc điểm

 

 

Vị trí vai trò

 

 

 

         

b. Nêu nhận xét nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc trong thời kỳ Bắc thuộc.

Câu 4: Sự thất bại của trào lưu dân tộc- chủ nghĩa đầu thế kỷ XX đã đặt ra cho cách mạng Việt Nam những yêu cầu mới nào cần giải quyết?

Câu 5: Trình bày phong trào đấu tranh của quần chúng công-nông từ giữa thế kỷ XIX đến hết chiến tranh thế giới thứ nhất.

B/ PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI

Câu 1: Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục đích và các cơ quan chính của Liên Hợp Quốc.              

Câu 2: Trình bày các nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên Hợp Quốc trong các mối quan hệ giao lưu, hợp tác giữa các thành viên, trong đó có Việt Nam.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Trình bày nguyên nhân, đặc điểm, hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.

Câu 2: Chiến tranh lạnh là gì? Phân tích những ảnh hưởng của chiến tranh lạnh đến tình hình Châu Á.

Câu 3: Trình bày diễn biến của phong trào cách mạng 1930-1931, sự ra đời và hoạt động của Xô viết Nghệ -Tĩnh.

Câu 4: Phân tích sự chuyển biến của xã hội Việt Nam vào đầu thế kỷ XX dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp.

Câu 5: Lập bảng so sánh những tổ chức cách mạng của các tầng lớp nhân dân Việt Nam trong khoảng thời gian từ 1925 đến 1928 theo các nội dung sau: thời gian thành lập, thành phần, mục tiêu, địa bàn hoạt động, hoạt động chính, xu hướng phát triển.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 5

Câu 1. Hãy hoàn thành những sự kiện chủ yếu của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) theo những mốc thời gian đã cho ? 

Thời gian

Sự kiện

28/6/1914

 

28/7/1914

 

1/8/1914

 

3/8/1914

 

4/8/1914

 

1914-1916

 

1917-1918

 

4/1917

 

07/11/1917

 

3/1918

 

09/11/1919

 

11/11/1919

 

 

Câu 2. Trình bày đặc điểm, vị trí và ý nghĩa của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ thế kỉ XX ? 

Câu 3. So sánh về cuộc kháng chiến chống Pháp do triều đình nhà Nguyễn tổ chức với phong trào kháng chiến của nhân dân trong những năm từ 1858 – 1873 theo các tiêu chí sau?

Chủ thể khách quan

Tinh thần chuẩn bị

Biện pháp

Kết quả

Triều đình Nguyễn

 

 

 

Nhân dân

 

 

 

 

Câu 4. Hãy nêu những sự kiện chính của chiến tranh thế giới thứ hai từ tháng 9/1939 đến tháng 6/1941 và tác động của chúng đối với Việt Nam thời gian đó ?

Câu 5. Các em hãy trình bày những hiểu biết của mình về cuộc chiến tranh lạnh của Mỹ ?

Câu 6. Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động như thế nào đối với tình hình kinh tế và xã hội ở Việt Nam ? 

Câu 7. Em hiểu thế nào là toàn cầu hoá ? Hãy nêu những biểu hiện cơ bản của toàn cầu hoá? Tại sao nói : “Toàn cầu hoá vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển” ?

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần đáp án của đề thi số 5 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

....

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi chọn HSG môn Lịch Sử 12 năm 2021 có đáp án Trường THPT Lí Thường Kiệt. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

VIDEO
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
OFF