RANDOM
AMBIENT
Video-Banner
ADSENSE

So sánh các số trong phạm vi 10000


Để giúp các em ôn tập và chuẩn bị tốt bài So sánh các số trong phạm vi 10000 Học 247 mời các em tham khảo bài học dưới đây. Chúc các em có một tiết học thật hay và thật vui khi đến lớp!

ANYMIND

 

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Kiến thức cần nhớ

1) Trong hai số :

• Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. Ví dụ : 999 < 1000.

• Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Ví dụ : 10 000 > 9999.

2) Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải.

Ví dụ 1: 9000 > 8999 vì ở hàng nghìn có 9 > 8.

Ví dụ 2: 6579 < 6580 vì các chữ số hàng nghìn đều là 6, các chữ số hàng trăm đều là 5, nhưng ở hàng chục có 7< 8.

3) Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau.

1.2. Giải bài tập Sách giáo khoa

Bài 1: Điền dấu <, > hoặc = vào chỗ trống

a) 1942 ... 998                           b)  9650 … 9651

    1999 … 2000                               9156 … 6951

    6742 … 6722                              1965 … 1956

    900 + 9 … 9009                           6591 … 6591

Hướng dẫn giải:

  • Tính giá trị của vế có phép tính cộng.
  • So sánh:
    • Các số có ít chữ số hơn thì có giá trị bé hơn.
    • Các số có cùng số chữ số thì so sánh các cặp số cùng hàng lần lượt từ trái sang phải.

a) 1942 > 998                          b)  9650 < 9651

   1999 < 2000                              9156 > 6951

   6742 > 6722                              1965  > 1956

   900 + 9 < 9009                          6591 = 6591

Bài 2: Điền dấu <, > hoặc = vào chỗ trống:

a) 1 km ... 985m                          b) 60 phút … 1 giờ

   600 cm … 6m                               50 phút ... 1 giờ

   797mm … 1m                               70 phút … 1 giờ

Hướng dẫn giải:

  • Đổi các vế về cùng một đơn vị.
  • So sánh rồi điền dấu thích hợp vào chỗ trống.

a) 1km > 985m (vì 1km = 1000m , mà 1000m > 985m)

    600cm = 6 m

    797mm < 1m (vì 1m = 1000mm, mà 797mm < 1000mm)

b) 60 phút = 1 giờ

   50 phút < 1 giờ

   70 phút > 1 giờ

Bài 3:

a) Tìm số lớn nhất trong các số : 4375, 4735, 4537, 4753.

b) Tìm số bé nhất trong các số : 6091, 6190, 6901, 6019.

Hướng dẫn giải:

So sánh các cặp chữ số cùng hàng, kể từ trái sang phải rồi tìm số có giá trị lớn nhất hoặc bé nhất.

a) Vì 4375 < 4537 < 4735 < 4753 nên số lớn nhất trong các số đã cho là 4753.

b) Vì 6019 < 6091 < 6190 < 6901 nên số bé nhất trong các số đã cho là 6019.

 
 

Bài tập minh họa

Bài 1: Điền dấu <, > hoặc =  vào chỗ chấm

a) 7766 … 7676                b) 1000g … 1 kg

    8453 … 8435                    950g … 1kg

    9102 … 9120                   1 km … 1200 m

    5005…4905                    100 phút … 1 giờ 30 phút

Hướng dẫn giải:

  • Đổi các số ở hai vế về cùng một đơn vị.
  • So sánh các số:
    • Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
    • Hai số có cùng chữ số thì so sánh từng cặp chữ số cùng hàng, kể từ trái sang phải.

a) 7766 > 7676                      b) 1000g = 1 kg

    8453 > 8435                          950g < 1kg

    9102 < 9120                          1 km < 1200 m

    5005 > 4905                          100 phút > 1 giờ 30 phút (1 giờ 30 phút  = 90 phút)

Bài 2: Viết các số 4208; 4802; 4280; 4082

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn;

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé.

Hướng dẫn giải:

So sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự mà đề bài yêu cầu.

a) Các số đã cho viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

        4082, 4208, 4280, 4802.

b) Các số đã cho viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

       4802, 4280, 4208, 4082.

Bài 3: Viết

a) Số bé nhất có ba chữ số;

b) Số bé nhất có bốn chữ số;

c) Số lớn nhất có ba chữ số;

d) Số lớn nhất có bốn chữ số.

Hướng dẫn giải:

  • Số bé nhất có ba hoặc bốn chữ số thì giá trị của chữ số hàng trăm hoặc hàng nghìn phải bằng 1; các chữ số của hàng còn lại bằng 0.
  • Số lớn nhất có ba hoặc bốn chữ số thì giá trị của các chữ số trong từng hàng bằng 9.

a) Số bé nhất có ba chữ số là 100.

b) Số bé nhất có bốn chữ số là 1000.

c) Số lớn nhất có ba chữ số là 999.

d) Số lớn nhất có bốn chữ số là 9999.

Bài 4: 

a) Trung điểm của đoạn thẳng AB ứng với số nào ?

b) Trung điểm của đoạn thẳng CD ứng với số nào ?

Hướng dẫn giải:

  • Xác định độ dài của đoạn thẳng AB.
  • Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa AB và chia AB thành hai đoạn bằng nhau.
  • Chọn số tương ứng với giá trị của trung điểm đoạn thẳng AB.

a) Độ dài đoạn thẳng AB là 600.

Vì 600 : 2 = 300 nên trung điểm của đoạn thẳng AB ứng với số 300.

b) Đoạn thẳng CD dài 4000.

Vì 4000 : 2 = 2000 mà tính từ gốc 0 nên trung điểm của đoạn thẳng CD ứng với số 3000.

Hỏi đáp về So sánh các số trong phạm vi 10000

Nếu có thắc mắc cần giải đáp các em có thể để lại câu hỏi trong phần Hỏi đáp, cộng đồng Toán HỌC247 sẽ sớm trả lời cho các em. 

YOMEDIA