OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Hỏi đáp về Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn - Đại số 9

Banner-Video

Trong quá trình học bài Toán 9 Bài 2 Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn nếu các em gặp những thắc mắc cần giài đáp hay những bài tập không biết phương pháp giải từ SGK, Sách tham khảo, Các trang mạng,... Các em hãy đặt câu hỏi ở đây cộng đồng Toán HỌC247 sẽ sớm giải đáp cho các em.

ADMICRO/lession_isads=0

Danh sách hỏi đáp (643 câu):

Banner-Video
  • Chú Phương đi xe máy trong 2h 15p được 94,5 km. Tính vận tốc xe máy của chú Phương ?

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • cho tam giác abc có h1, h2, h3 là đường cao tam giác. R1, R2, R3 là bán kính của đường tròn bàng tiếp trong góc a, góc b, góc c. Gọi R là bán kín của đường tròn nội tiếp tam giác abc. CMR :

    a) 1/h1 + 1/h2 + 1/h3 = 1/R.

    b) 1/R1 + 1/R2 +1/R3 = 1/R

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  •  
     
  • Chứng minh quy nạp bất đẳng thức Cauchy:

    \(\dfrac{x_1+x_2+...+x_n}{n}\ge\sqrt[n]{x_1.x_2...x_n}\)(x1, x2,...,xn không âm, n dương)

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Bài 42 (SGK trang 128)

    Cho hai đường tròn (O) và (O') tiếp xúc ngoài tại A. BC là tiếp tuyến chung ngoài, \(B\in\left(O\right),C\in\left(O'\right)\). Tiếp tuyến chung tại A cắt BC ở điểm M. Gọi E là giao điểm của OM và AB, F là giao điểm của O'M và AC. Chứng minh rằng :

    a) Tứ giác AEMF là hình chữ nhật

    b) ME . MO = MF . MO'

    c) OO' là tiếp tuyến của đường tròn có đường kính là BC

    d) BC là tiếp tuyến của đường tròn có đường kính là OO'

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Chứng minh bất đẳng thức Nesbitt cho 3 số thực dương bằng các cách khác nhau có thể:

    \(\dfrac{a}{b+c}+\dfrac{b}{c+a}+\dfrac{c}{a+b}\ge\dfrac{3}{2}\)

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Tìm giá trị nhỏ nhất của ;

    a, A = \(\sqrt{x^2-2x+1}+\sqrt{x^2-6x+9}\)

    b, B = \(\sqrt{x+9-6\sqrt{x}}+\sqrt{x+1-2\sqrt{x}}\)

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Cho m là số nguyên lẻ : Cm m3+3m2-m-3 \(⋮48\)

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Cho x, y là hai số dương có tổng bằng 1. Chứng minh rằng
    x/√(1-x^2 )+y/√(1-y^2 )≥3/√2

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Câu 1: Chứng minh rằng m3n-mn3\(\vdots\) 6 (m,n ∈ Z)

    Câu 2: Cho a và b là 2 số lẻ và không chia hết cho 3. Chứng minh rằng a2-b2 \(\vdots\) 24 (n ∈ N)

    Câu 3: Chứng minh rằng \(2^{3^{4n+1}}+3\) \(\vdots\) 11 (n ∈ N)

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Cho 3 số thực dương a , b , c

    Chứng minh rằng \(\frac{a^2+b^2}{a+b}+\frac{b^2+c^2}{b+c}+\frac{c^2+a^2}{c+a}\ge a+b+c\)

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Chứng minh rằng: \(4\left(a^2+1\right)\left(b^2+1\right)\left(c^2+1\right)\ge3\left(a+b+c\right)^2\)

    Akai Haruma Nguyễn Huy Thắng Giúp em với ạ!! :::)))

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Bài 2.2 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 2 - trang 8)

    Những hệ phương trình nào sau đây vô nghiệm, những hệ nào có vô số nghiệm ?

    a) \(\left\{{}\begin{matrix}2x+0y=5\\4x+0y=7\end{matrix}\right.\)

    b) \(\left\{{}\begin{matrix}2x+0y=5\\4x+0y=10\end{matrix}\right.\)

    c) \(\left\{{}\begin{matrix}0x+3y=-8\\0x-21y=56\end{matrix}\right.\)

    d) \(\left\{{}\begin{matrix}0x+3y=8\\0x-21y=50\end{matrix}\right.\)

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Bài 2.1 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 2 - trang 8)

    Không vẽ đồ thị, hãy giải thích vì sao các hệ phương trình sau có nghiệm duy nhất ?

    a) \(\left\{{}\begin{matrix}3x=6\\x-3y=2\end{matrix}\right.\)

    b) \(\left\{{}\begin{matrix}3x+5y=15\\2y=-7\end{matrix}\right.\)

    c) \(\left\{{}\begin{matrix}3x=6\\2y=-7\end{matrix}\right.\)

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Bài 15 (Sách bài tập - tập 2 - trang 8)

    Hỏi bốn đường thẳng sau có đồng quy không ?

    \(\left(d_1\right):3x+2y=13\)

    \(\left(d_2\right):2x+3y=7\)

    \(\left(d_3\right):x-y=6\)

    \(\left(d_4\right):5x-0y=25\)

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Bài 12 (Sách bài tập - tập 2 - trang 8)

    Minh họa hình học tập nghiệm của mỗi hệ phương trình sau :

    a) \(\left\{{}\begin{matrix}2x+3y=7\\x-y=6\end{matrix}\right.\)

    b) \(\left\{{}\begin{matrix}3x+2y=13\\2x-y=-3\end{matrix}\right.\)

    c) \(\left\{{}\begin{matrix}x+y=1\\3x+0y=12\end{matrix}\right.\)

    d) \(\left\{{}\begin{matrix}x+2y=6\\0x-5y=10\end{matrix}\right.\)

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Cho các số thực a , b , c > 0 thỏa mãn \(a+b+c=3\)

    Chứng minh rằng \(\dfrac{a+1}{b^2+1}+\dfrac{b+1}{c^2+1}+\dfrac{c+1}{a^2+1}\ge3\)

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Cho x , y , z > 0

    Chứng minh rằng \(\dfrac{2\sqrt{x}}{x^3+y^2}+\dfrac{2\sqrt{y}}{y^3+z^2}+\dfrac{2\sqrt{z}}{z^3+x^2}\le\dfrac{1}{x^2}+\dfrac{1}{y^2}+\dfrac{1}{z^2}\)

    Ai đó giúp tui nhanh nha , thanks you

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Bài 11* (Sách bài tập - tập 2 - trang 7)

    Dựa vào vị trí tương đối giữa hai đường thẳng dưới đây, hãy tìm mối liên hệ giữa các hằng số a, b, c và các hằng số a', b', c' để hệ phương trình :

                    \(\left\{{}\begin{matrix}ax+by=c\\a'x+b'y\end{matrix}\right.\)

    a) Có nghiệm duy nhất

    b) Vô nghiệm

    c) Có vô số nghiệm

    Áp dụng :

    a) Hãy lập một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có nghiệm duy nhất

    b) Hãy lập một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vô nghiệm

    c) Hãy lập một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có vô số nghiệm 

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • xin giải dùm hệ phương trình này

    xy=320

    (x-16)(y+10)=320

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Cho a,b,c >0 thỏa mãn : a+b+c =1

    Chứng minh rằng :(1+ \(\dfrac{1}{a}\))(1+\(\dfrac{1}{b}\))(1+\(\dfrac{1}{c}\)) ≥ 64

    Giúp mk với !!!!hihi

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Cho a , b , c dương thỏa mãn \(a+b+c\le\sqrt{3}\)

    Chứng minh rằng \(\frac{a}{\sqrt{a^2+1}}+\frac{b}{\sqrt{b^2+1}}+\frac{c}{\sqrt{c^2+1}}\le\frac{3}{2}\)

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Cho 0<a;b;c<1 chứng minh rằng:

    \(2a^3+2b^3+2c^3< 3+a^2b+b^2c+c^2a\)

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • lúc 6h30' một xe đạp đi từ A đến B. đến 8h một xe máy đi từ A đến B với vận tốc gấp 2 lần vận tốc xe đạp nhưng xe máy đến cùng lúc xe đạp. biết quãng đường AB dài 72km. Tính vận tốc của mỗi xe?

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Bài 8 (Sách bài tập - tập 2 - trang 6)

    Hãy kiểm tra mỗi cặp số sau có phải là một nghiệm của hệ phương trình tương ứng hay không ?

    a) \(\left(-4;5\right)\)                        \(\left\{{}\begin{matrix}7x-5y=-53\\-2x+9y=53\end{matrix}\right.\)

    b) \(\left(3;-11\right)\)                      \(\left\{{}\begin{matrix}0,2x+1,7=-18,1\\3,2x-y=20,6\end{matrix}\right.\)

    c) \(\left(1,5;2\right),\left(3;7\right)\)             \(\left\{{}\begin{matrix}10x-3y=9\\-5x+1,5=-4,5\end{matrix}\right.\)

    d) \(\left(1;8\right)\)                              \(\left\{{}\begin{matrix}5x+2y=9\\x-14y=5\end{matrix}\right.\)

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Cho a và b là hai số dương. Chứng minh:

    \(\frac{1}{a}+\frac{1}{b}\ge\frac{4}{a+b}\)

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
NONE
OFF