OFF
OFF
ADMICRO
08AMBIENT
Banner-Video
VIDEO

Tiếng Anh 8 mới Unit 4 Skills 2 - Kỹ năng 2


Để giúp các em luyện tập nghe và viết xoay quanh chủ đề điệu múa Obon, mời các em tham khảo bài học Unit 4 "Our Customs And Traditions" Tiếng Anh lớp 8 mới phần Skills 2.

ADSENSE
QUẢNG CÁO
 
 

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Task 1 Unit 4 lớp 8 Skills 2

Look at the picture. What tradition do you think this is? Share your ideas with a partner. (Nhìn vào hình. Bạn nghĩ đây là truyền thống nào? Chia sẻ những ý kiến của em với bạn học.)

Guide to answer

I think it is Xoe dance. (Tôi nghĩ nó là điệu múa xòe.)

1.2. Task 2 Unit 4 lớp 8 Skills 2

Listen to Mai's presentation and complete the table with no more than three words from the recording. (Nghe bài thuyết trình của Mai và hoàn thành bảng với không hơn 3 từ từ bài nghe.)

Click to listen

Guide to answer

(1) happy and wealthy

(2) private gatherings

(3) 30

(4) the circle dance

(5) social

(6) fire

(7) the music

(8) culture and lifestyle

1. What is the tradition?

The xoe dance

2. What does the dance express?

Working life and wishes for a happy and wealthy life

3. Where do people perform xoe?

Public and private gatherings

4. How many xoe dance forms are there?

More than 30

5. What is the most popular form?

the circle dance

6. Why is it the most popular?

It expresses social unity

7. How do people perform it?

Make a circle around the fire and dance to the music

8. Why should they continue this tradition?

It reflects Thai culture and lifestyle

Tạm dịch

1. Truyền thống này là gì?

Điệu múa xòe

2. Điệu múa thể hiện điều gì?

Cuộc sống làm việc và những ước mơ về cuộc sống hạnh phú và sung túc

3. Người ta trình diễn múa Xòe ở đâu?

Buổi tụ họp công cộng hoặc cá nhân

4. Có bao nhiêu hình thức múa xòe?

Hơn 30

5. Hình thức múa phổ biến là gi?

Múa vòng tròn

6. Tại sao nó là hình thức múa phổ biến?

Nó thể hiện sự đoàn kết xã hội

7. Người ta trình diễn nó như thế nào?

Làm một vòng tròn quanh đống lửa và múa theo điệu nhạc (7)

8. Tại sao họ tiếp tục truyền thống của họ?

Nó phản ánh văn hóa và phong cách sống của người Thái

Audio Script:

Today I’m going to tell you about the xoe dance, a traditional dance of the Thai ethnic group in VietNam. Thai people have followed this spiritual tradition for generations.

The xoe dance expresses people’s working life and wishes for a happy and wealthy life. It is performed in both public and private gatherings such as celebrations, festivals or family reunions.

The xoe dance has more than 30 forms based on the first six ancient forms. The most popular form is the xoe vong or ‘circle dance’ because it expresses social unity. People, young or old alike, join hands to make a circle around the fire and dance to the music. Besides the circle dance, there are dances with conical hats, paper fans or scarves.

Old people say they shouldn’t break with this tradition because it reflects Thai culture and lifestyle. As a Thai folk song goes, without the xoe dance, the rice won’t grow and people won’t get married.

Tạm dịch

Hôm nay tôi sẽ kể cho bạn nghe về điệu múa xòe, điệu nhảy truyền thống của dân tộc Thái tại Việt Nam. Người Thái đã theo truyền thống tâm linh này qua nhiều thế hệ.

Các điệu múa xòe thể hiện cuộc sống và mong muốn làm việc của mọi người cho một cuộc sống hạnh phúc và giàu có. Nó được thực hiện trong cả các cuộc tụ tập công cộng và cá nhận như lễ kỷ niệm, lễ hội hoặc đoàn tụ gia đình.

Múa xòe có hơn 30 hình thức dựa trên sáu hình thức cổ xưa. Các hình thức phổ biến nhất là xòe vòng hoặc 'nhảy vòng tròn' vì nó thể hiện sự bình đẳng xã hội. Mọi người, trẻ hay già, cùng chung tay tạo vòng tròn quanh ngọn lửa và nhảy theo âm nhạc. Bên cạnh các vòng tròn , có những điệu múa với nón hình nón, quạt giấy hoặc chiếc khăn.

Người già nói rằng họ không nên phá vỡ với truyền thống này bởi vì nó phản ánh văn hóa Thái và lối sống. Như một bài hát dân gian Thái Lan, không có điệu múa xòe, cây lúa sẽ không phát triển và mọi người sẽ không kết hôn.

1.3. Task 3 Unit 4 lớp 8 Skills 2

Listen again and tick (✔) true (T) or false (F). (Nghe lại và chọn đúng (T) hoặc sai (F).)

Click to listen

Guide to answer

1T; 2F; 3F; 4T; 5T

Tạm dịch:

1. Điệu múa xòe là một truyền thống tinh thần của người dân tộc Thái.

2. Có 16 hình thức múa xòe cổ truyền. 

3. Chỉ những người trẻ mới thực hiện múa vòng tròn.

4. Những điệu múa với nón lá, quạt giấy hoặc khăn là vài hình thức của múa xòe. 

5. Tầm quan trọng của múa xòe được thể hiện trong bài hát Thái cổ. 

1.4. Task 4 Unit 4 lớp 8 Skills 2

Work in pairs. Read about a traditional Japanese dance. Make complete sentences, using the information given. (Làm theo cặp. Đọc về một điệu múa Nhật Bản truyển thống. Hoàn thành câu, sử dụng thông tin được cho.)

Guide to answer

The Obon dance is a traditional Japanese dance. People have the honour of their ancestors. The Obon festival takes place in mid-August in many regions of Japan and in mid-July in other regions. There are many forms in different regions. The most typical form is circle dance. People make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. This is one of the most important traditions. A lot of people come back to reunite with their families during the Obon festival.

Tạm dịch:

Điệu múa Obon là một điệu múa truyền thống Nhật Bản. Người ta có sự tôn kính đôi với tổ tiên của họ. Lễ hội Obon diễn ra vào giữa tháng 8 ở nhiều nơi trên nước Nhật và vào giữa tháng 7 ở những khu vực khác. Có nhiều hình thức múa ở những khu vực khác nhau. Hình thức tiêu biểu nhất là múa vòng tròn. Người ta làm thành một vòng tròn quanli một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ và vài người di chuyển ngược chiều kim đồng hồ. Đây là những truyền thống quan trọng nhất. Nhiều người trở về đoàn tụ với gia đình họ trong suốt lễ hội Obon.

1.5. Task 5 Unit 4 lớp 8 Skills 2

Imagine that you are joining a writing contest about customs and traditiond and have chosen to write about the Obon dance. Now write a description of this dance. Begin with the following sentence. (Tưởng tượng rằng em đang tham gia một cuộc thi viết về phong tục và truyền thông và chọn viết về điệu múa Obon. Bây giờ viết một bài miêu tả về điệu múa này. Bắt đầu với câu sau đây.)

Guide to answer

The Obon dance during the Obon festival is a famous dance in Japan. The festival happens in mid-August in many regions of Japan. There are many different forms of Obon dance in different regions. In order to perform it, people make a circle around a yagura, a high wooden stage; some dancers move clockwise, and some counter-clockwise. I really like this dance.

Tạm dịch:

Điệu múa Obon trong suốt lễ hội Obon là điệu múa nổi tiếng ở Nhật. Lễ hội diễn ra vào tháng 8 ở nhiều vùng Nhật Bản. Có nhiều hình thức múa Obon khác nhau ở nhiều vùng khác nhau. Để trình diễn nó, người ta làm thành một vòng tròn quanh một yagura, một sân khấu cao bằng gỗ; vài vũ công di chuyển theo kim đồng hồ, và vài người ngược chiều kim đồng hồ. tôi thật sự rất thích điệu múa này.

1.6. Task 6 Unit 4 lớp 8 Skills 2

When you have finished, swap your work with a partner. Did they add anything different? Can you spot any mistakes in their work? Share your ideas. (Khi em hoàn thành, trao đổi công việc của em với bạn học. Họ có thêm gì khác không? Em có thấy lỗi nào trong bài họ không? Chia sẻ ý kiến của em.)

RANDOM
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
ADSENSE

Bài tập trắc nghiệm Skills 2 Unit 4 lớp 8 mới

Như vậy là các em đã xem qua bài học phần Unit 4 Our Customs And Traditions - Skills 2 chương trình Tiếng Anh lớp 8 mới. Để củng cố kiến thức bài học mời các em tham gia bài tập trắc nghiệm Trắc nghiệm Unit 4 lớp 8 mới Skills 2.

Lời kết

Qua bài học này, các em cần rèn luyện kĩ năng nghe và nắm được đặc điểm của điệu múa đặc trưng của Nhật Bản và viết về nó; đồng thời ghi nhớ các từ vựng sau:

  • spiritual /ˈspɪrɪtʃuəl/   thuộc về tinh thần, tín ngưỡng
  • gathering /ˈɡæðərɪŋ/   cuộc tụ tập
  • ancient /ˈeɪnʃənt/   cố xưa
  • conical hat /ˈkɒnɪkəl/ /hæt/   nón lá
  • reflect /rɪˈflekt/   phản ánh
  • express /ɪkˈspres/   mô tả, thể hiện
  • clockwise /ˈklɒkwaɪz/   chiều đồng hồ
  • reunite /ˌriːjuˈnaɪt/   đoàn tụ
MGID
ON