OFF
OFF
ADMICRO
04AMBIENT
Banner-Video
VIDEO

Tiếng Anh 8 mới Unit 10 A Closer Look 2 - Tổng hợp lý thuyết và bài tập 2


Để giúp các em củng cố điểm ngữ pháp liên quan đến thì tương lai đơn và ôn tập các động từ theo sau là động từ nguyên mẫu có to, mời các em tham khảo bài học Unit 10 "Communication" Tiếng Anh lớp 8 mới phần A Closer Look 2.

ADSENSE
QUẢNG CÁO
 
 

Tóm tắt lý thuyết

- Dùng để nói về 1 hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

- Cấu trúc: S + will + be + V-ing

Ex: Tonight at 7 PM, I will be eating dinner. (Vào lúc 7 giờ tối nay, tôi sẽ đang dùng bữa tối.)

1.1. Task 1 Unit 10 lớp 8 A Closer Look 2

Listen again to part of the conversation in Getting Started. Underline the future continuous tense and answer the questions. (Nghe lại phần bắt đầu của bài đàm thoại trong phần Getting started. Gạch dưới thì tương lai tiếp diễn và trả lời câu hỏi.) 

Click to listen

Guide to answer

Phuc: ...How about this Sunday afternoon at 2:30 pm? There's Superman 3.

Nick: Great..., but I'll be having my Vietnamese class then. Let's go for the 4:15 pm show. I'll need to take the bus to Nguyen Du Street and it's quite far.

Phuc: But it is not Galaxy Nguyen Du! We'll be seeing in at Galaxy Nguyen Trai.

Questions

1. What will Nick be doing at 2.30 p.m this Sunday? (Nick sẽ làm gì lúc 2:30 chiều Chủ nhật?)

2. What will Phuc and Nick be doing at about 4.15 p.m this Sunday?

(Phúc và Nick sẽ làm gì lúc 4:15 chiều Chủ nhật?)

Guide to answer

1. He will be having his Vietnamese class. (Cậu ấy sẽ có tiết học tiếng Việt.)

2. They will be watching a film at the cinema. (Họ sẽ xem một bộ phim ở rạp.)

1.2. Task 2 Unit 10 lớp 8 A Closer Look 2

Complete the sentences with the future continuous. (Hoàn thành các câu với thì tương lai tiếp diễn)

Guide to answer

1. Will he still be sleeping; will be studying

2. will be having

3. will be eating

4. Will she be staying; will be writing

5. will be playing

6. will be learning

Tạm dịch:

1. Anh ấy sẽ ngủ vào lúc này ngày mai à?

- Không, anh ấy sẽ học ở thư viện.

2. Cô ấy bây giờ đang ở Thành phố Hồ Chí Minh nhưng cô ấy sẽ có một kỳ nghỉ ở Đà Nẵng vào cuối tháng này.

3. Họ sẽ ăn tối lúc 8 giờ.

4. Cô ấy sẽ ở trong lớp trong giờ giải lao hôm nay phải không?

- Đúng vậy, cô ấy sẽ viết một thư điện tử cho bạn cô ấy.

5. Mona nói rằng trẻ con sẽ chơi trong vườn khi bạn đến.

6. Lần này vào năm sau Phúc sẽ học một ngôn ngữ mới.

1.3. Task 3 Unit 10 lớp 8 A Closer Look 2

Look at the years provided. Work in groups to predict when the following may happen in the future. Then compare your answers with other groups. (Nhìn vào những năm được cho. Làm theo nhóm để dự đoán khi nào những điều sau đây xảy ra trong tương lai. Sau đó so sánh với nhóm khác.)

Guide to answer

1. We won’t be using landline telephones in 2030.

(Chúng ta sẽ không sử dụng điện thoại có dây vào năm 2030.)

2. We will still be sending snail mail in 2214.

(Chúng ta vẫn sẽ gửi thư chậm vào năm 2214)

3. We will be communicating with telepathy devices in 2114.

(Chúng ta sẽ giao tiếp với các thiết bị thần giao cách cảm vào năm 2114.)

4. We will still be using art to communicate in 2214.

(Chúng ta sẽ không làm việc mặt đối mặt nữa trong năm 2214.)

5. We won’t be working F2F any more in 2114.

(Chúng ta sẽ không cần sử dụng trò chuyện trực tiếp vào năm 2114.)

6. We will be using signs in 2030, but the signs will be more interactive.

(Chúng ta sẽ sử dụng dấu hiệu vào năm 2030, nhưng các dấu hiệu sẽ tương tác hơn.)

Verb + to-infinitive (Động từ theo sau + động từ nguyên mẫu có "to")

Các động từ theo sau là động từ nguyên mẫu có "to": afford, agree, arrange, decide, expect, hope, intend, manage...

Ex: It was late, so we decided to take a taxi home. (Đã quá trễ vì vậy chúng tôi quyết định đón taxi về nhà)

1.4. Task 4 Unit 10 lớp 8 A Closer Look 2

Look at the conversation in Getting Started again and write down all the verbs that are followed by to-infinitive that you can find. (Nhìn vào bài đàm thoại trong phần Getting started lần nữa và viết xuống tất cả những động từ mà theo sau bởi to-infìnitive mà em có thể tìm.) 

Guide to answer

wanted to ask : muốn hỏi       

planned to meet : lên kế hoạch gặp gỡ

decided to go : quyết định đi 

want to miss : muốn bỏ lỡ          

tried to call : cố gắng để gọi            

need to take : cần lấy 

1.5. Task 5 Unit 10 lớp 8 A Closer Look 2

Choose the best answer. (Chọn câu trả lời đúng.)

Guide to answer

1. C       2. B       3. A       4. C      5. A

Tạm dịch:

1. Chúng tôi đã quyết định ở Thành phố Hồ Chí Minh trong 3 ngày.

2. Bạn có muốn có một cục pin điện thoại di động sử dụng năng lượng mặt trời không?

3. Họ chọn đi xe buýt đến đó.

4. Tôi đã cố gắng gọi bạn nhiều lần nhưng không thể gọi được.

5. Tôi nghĩ trong tương lai nhiều người sẽ thích giao tiếp bằng phương tiện xã hội.

1.6. Task 6 Unit 10 lớp 8 A Closer Look 2

The dream list. Imagine we are in the year 2050. Work in pairs and select three ways of communication that you think will be most common. Then make the list longer by sharing your ideas with another pair using full sentences. (Danh sách giấc mơ. Tưởng tượng chúng ta đang ở năm 2050. Làm theo cặp và chọn 3 cách giao tiếp mà bạn nghĩ sẽ là phổ biến nhất. Sau đó lập danh sách dài hơn bằng cách chia sẻ với lớp.)

Example

We will be using video conference in every meeting.

(Chúng ta sẽ sử dụng cuộc hội nghị video cho mỗi cuộc họp.)

Guide to answer

We will be using telepathy devices regularly.

(Chúng ta sẽ sử dụng thiết bị thần giao cách cảm thường xuyên.)

We will be using the interactive signs.

(Chúng ta sẽ sử dụng những dấu hiệu tương tác.)

RANDOM
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
ADSENSE

Bài tập trắc nghiệm A Closer Look 2 Unit 10 lớp 8 mới

Như vậy là các em đã xem qua bài học phần Unit 10 Communication - A Closer Look 2 chương trình Tiếng Anh lớp 8 mới. Để củng cố kiến thức bài học mời các em tham gia bài tập trắc nghiệm Trắc nghiệm Unit 10 lớp 8 mới A Closer Look 2.

Lời kết

Kết thúc bài học, các em cần ghi nhớ hai điểm ngữ pháp sau:

- Future continuous (Thì tương lai tiếp diễnđược dùng để nói về 1 hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Cấu trúc: S + will + be + V-ing

Ex: We will be climbing the mountain at this time next Saturday. (Chúng tôi sẽ đang leo núi vào thời điểm này thứ 7 tuần tới.)

- Verb + to-infinitive (Động từ theo sau + động từ nguyên mẫu có "to")

Các động từ theo sau là động từ nguyên mẫu có "to" thường gặp: afford, agree, arrange, decide, expect, hope, intend, manage, want...

Ex: I want to buy a new car. (Tôi muốn mua một chiếc xe mới)

MGID
ON