OFF
OFF
ADMICRO
09AMBIENT
Banner-Video
VIDEO

Tiếng Anh 8 mới Review 1 Language - Ngôn ngữ


Bài học Review 1 Language lớp 8 mới sẽ giúp các em ôn tập cách phát âm, hệ thống từ vựng và luyện tập các dạng bài tập ngữ pháp cơ bản của Unit 1, 2 và 3.

ADSENSE
QUẢNG CÁO
 
 

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Task 1 Review 1 lớp 8

Listen and repeat the following words and phrases. (Nghe và lặp lại những từ và cụm từ sau.)

Click to listen

spaceship: phi thuyền

colourful clothing: vải đầy màu sắc

toothbrush: bàn chải

risky: rủi ro

English practice: thực hành tiếng Anh

bloom: nở

blow: thổi

Brau people: người Brâu

presence: dáng, vẻ

stamp collecting: sưu tầm tem

1.2. Task 2 Review 1 lớp 8

Listen to the sentences and underline the words with /sk/, /sp/, /st/, /br/, /pr/, /bl/, and /cl/ in the following sentences. Then read the sentences aloud. (Nghe các câu và gạch dưới những từ với /sk/, /sp/, /br/, /bl/ và /cl/ trong những câu sau. Sau đó đọc to các câu.)

Click to listen

Guide to answer

1. I used to climb trees when I was small.

(Tôi từng leo cây khi tôi còn nhỏ.)

2. How can we improve our speaking skills?

(Làm sao mà chúng ta có thể cải thiện kỹ năng nói của chúng ta?)

3. How annoying, the stadium has closed!

(Thật bực bội, sân vận động đóng cửa rồi!)

4. I want to buy a blue skirt for my mother.

(Tôi muốn mua một cái váy màu xanh dương cho mẹ tôi.)

5. 'On a dark day, I saw a witch riding a broom in the sk...'

 (“Vào một ngày đen tối, tôi thấy một phù thủy cưỡi một cây chổi trên bầu trời...”.)

1.3. Task 3 Review 1 lớp 8

Organise these words and phrases into pairs of opposites and write them in the blanks. (Thiết lập những từ và cụm từ sau thành từng cặp trái nghĩa nhau và viết chúng vào khoảng trống.)

Guide to answer

+ peaceful >< noisy   (yên bình >< ồn ào)

+ forget >< remember (quên >< nhớ)

+ love >< hate   (yêu >< ghét)

+ hard >< easy (khó>< dễ)

+ traditional >< modern    (truyền thống >< hiện đại)

+ majority >< minority (đa số >< thiểu số)

+ boring >< exciting  ( buồn chán >< thú vị)

+ country >< city life (nông thôn >< thành thị )

1.4. Task 4 Review 1 lớp 8

Put a verb in the correct form in each gap to complete the sentences. 

(Đặt một động từ theo hình thức đúng trong mỗi khoảng trống dể hoàn thành những câu sau.)

Guide to answer

1. like/ enjoy, listen, visiting

2. forget

3. flying/ to fly

4. mind, todo/ doing

5. playing/ to play

1. Duong doesn’t like/enjoy playing football. He enjoys listening to music or visiting museums more.

(Dương không thích chơi bóng đá. Cậu ấy thích nghe nhạc hoặc thăm bảo tàng hơn.)

Giải thích: like/enjoy + V-ing = thích làm gì; Do ở câu thứ 1 là thì hiện tại đơn thể phủ định đã cho sẵn trợ động từ nên 'like/ enjoy' giữ ở dạng nguyên thể, không chia.

2. Don’t forget to lock the door before you go to bed, Quan.

(Đừng quên khóa cửa trước khi đi ngủ nhé Quân.)

Giải thích: Dựa theo nghĩa của câu ta điền động từ 'forget'; 'forget to do something' = quên mất phải làm gì.

3. Children in this village love flying/ to fly kites on summer afternoons.

(Bọn trẻ trong làng này thích thả diều vào những buổi chiều hè.)

Giải thích: love + V-ing/ to-V = (yêu) thích làm gì

4. My sister doesn’t mind cooking, but she hates doing/ to do the washing up after meals.

(Chị tôi không ngại nấu nướng, nhưng chị ấy ghét rửa bát sau bữa ăn.)

Giải thích: don't mind + V-ing = không ngại làm gì đó; hate + V-ing/ to-V = ghét làm gì đó; cụm 'do the washing up' = rửa chén bát

5. The Hmong boys like playing/ to play the game 'danh quay' in spring.

(Những chàng trai H’mông thích chơi trò chơi đánh quay vào mùa xuân.)

Giải thích: like + V-ing/ to-V = thích làm gì

1.5. Task 5 Review 1 lớp 8

Complete the sentences with the correct comparative form of adverbs from the adjectives in brackets.  (Hoàn thành những câu với hình thức so sánh đúng của trạng từ, từ những tính từ trong ngoặc đơn.)

Guide to answer

1. later

2. more

3. more fluently

4. better

5. more simly

6. faster

7. more carefully

1. On Saturday night we may stay up later than usual. 

Giải thích: 'late' vừa là trạng từ vừa là tính từ. Đây là trạng từ ngắn nên dạng so sánh hơn có công thức là adv + -er; do kết thúc bằng 'e' nên ta chỉ việc thêm 'r' vào sau.

(Vào tối thứ Bảy chúng tôi có thể thức khuya hơn bình thường.)

2. In his free time, Linh enjoys doing jigsaw puzzles more than anything else. 

Giải thích: 'much' vừa là tính từ vừa là trạng từ, và là tính từ/trạng từ đặc biệt có dạng so sánh hơn là 'more'.

(Vào thời gian rảnh, Linh thích chơi trò chơi lắp hình nhiều hơn bất kỳ trò nào.)

3. We speak English more fluently now than last year.

Giải thích: Thêm hậu tố '-ly' vào sau tính từ 'fluent' để thành lập trạng từ. 'Fluently' là trạng từ dài, nên có dạng so sánh hơn theo công thức 'more + adv'.

(Bây giờ chúng tôi nói tiếng Anh lưu loát hơn năm rồi.)

4. You should buy the blue sweater. It suits you better than the red one.

Giải thích: Trạng từ của 'good' là 'well'. 'good/ well' có dạng so sánh hơn là 'better'.

(Bạn nên mua áo khoác màu xanh. Nó vừa với bạn hơn là cái màu đỏ.)

5. Ethnic people in the mountainous regions live more simply than people in the city.

Giải thích: Trạng từ của 'simple' là 'simply'. 'Simply' là trạng từ dài, nên có dạng so sánh hơn theo công thức: 'more + adv'.

(Người dân tộc miền núi sống đơn giản hơn người dân ở thành phố.)

6. Everyone in the race ran fast, but John ran faster than all the others. 

Giải thích: 'fast' là trạng từ giống hệt tính từ, và là trạng từ ngắn, do đó có dạng so sánh hơn theo công thức: 'adv + er'.

(Mọi người trong cuộc đua chạy nhanh, nhưng John chạy nhanh hơn tất cả những người khác.)

7. If you write more carefully, you will make fewer mistakes. 

Giải thích: Trạng từ của 'careful' là 'carefully'. 'Carefully' là trạng từ dài, nên có dạng so sánh hơn theo công thức: 'more + adv'.

(Nếu bạn viết cẩn thận hơn, bạn sẽ có ít lỗi hơn.)

1.6. Task 6 Review 1 lớp 8

Fill each blank with an article (a, an, or the) to complete the passage. (Điền vào chỗ trống với một mạo từ (a, an hoặc the).)

If you are tired of your busy and noisy city life, at the weekend you can go to (1) _____ green and peaceful place with friendly people in the Mekong region. Most of Viet Nam’s rice is grown here. You will have (2) _____ opportunity to enjoy the beauty of typical Southern Vietnamese countryside and (3) _____ view of immense rice paddies, coconut plantations and beautiful rivers. (4) _____ Mekong Delta is also famous for its fascinating floating markets and fruit orchards where you can taste delicious local fruits especially (5) _____ dragon fruit. It will be (6) _____ special treat for you!

Guide to answer

1. a

2. an

3. the

4. the

5. the

6. a

Giải thích:

1. điền mạo từ không xác định 'a' vì đứng trước 1 danh từ chưa xác định (do chưa được nhắc đến trước đó) bắt đầu bằng phụ âm

2. điền mạo từ không xác định 'an' vì đứng trước 1 danh từ chưa xác định bắt đầu bằng nguyên âm

3. điền mạo từ xác định 'the' vì cấu trúc the + N + of ...

4. điền mạo từ xác định 'the' vì đứng trước danh từ riêng chỉ khái niệm duy nhất 'Mekong Delta'

5. dựa vào nghĩa câu trên, điền mạo từ xác định 'the' vì đứng trước danh từ chung chỉ 1 loại trái cây

6. điền mạo từ không xác định 'a' vì đứng trước 1 danh từ chưa xác định bắt đầu bằng phụ âm

Tạm dịch:

Nếu bạn mệt mỏi vì cuộc sống bận rộn và ồn ào của bạn, vào cuối tuần. Bạn có thể đi đến một nơi yên bình và xanh tươi ở khu vực Mê Kông. Hầu hết lúa ở Việt Nam đều được trồng ở đây. Bạn sẽ có một cơ hội tận hưởng vẻ đẹp cúa miền quê miền Nam Việt Nam và ngắm nhìn những đồng lúa bao la, khu đất trồng dừa và những dòng sông xinh đẹp. Đồng bằng sông Mê Kông cũng nổi tiếng về những chợ nổi đẹp và vườn trái cây, nơi mà bạn có thể tận hưởng những trái cây địa phương ngon, đặc biệt là trái thanh long. Nó sẽ là một sự biệt đãi dành cho bạn

1.7. Everyday English

 Match the sentences in A with those in B. Then practise with a friend.

(Nối các câu trong phần A với các câu trong phần B. Sau đó thực hành với một người bạn)

Guide to answer

1b; 2e; 3a; 4c; 5d

1. Small children in my village often climb that hill and swim in this river. (Trẻ nhỏ trong làng tôi thường leo lên ngọn đồi đó và bơi ở dòng sông này.)   

b. How interesting! (Thật thú vị làm sao!)

2. Is it true that there are busy floating markets on the rivers in the Mekong region? (Có đúng là có những chợ nổi đông đúc trên những con sông ở khu vực sông Mê Kông không?)

e. Exactly. (Chính xác.)

3. I’m sure you will love this new cartoon. (Tôi chắc rằng bạn sẽ yêu bộ phim hoạt hình mới này.)           

a. Yes, it’s right up my street. (Ừ, đúng sở thích của tớ đấy.)

4. Flying kites is very exciting, but we can never do this in the city. (Thả diều rất thú vị, nhưng chúng ta có thể không bao giờ làm điều này ở thành phố.)   

c. No, we can’t. (Không, chúng ta không thể.)

5. My dad enjoys doing DIY. He made this dining table set. (Ba tôi thích tự làm đồ đạc. Ông ấy đã làm bộ bàn ăn này đấy.)      

d. That’s awesome! (Thật tuyệt!)

RANDOM
YOMEDIA
Trắc nghiệm hay với App HOC247
YOMEDIA
ADSENSE

Bài tập trắc nghiệm Review 1 Language lớp 8 mới

Như vậy là các em đã xem qua bài học phần Review 1 Language chương trình Tiếng Anh lớp 8 mới. Để củng cố kiến thức bài học mời các em tham gia bài tập trắc nghiệm Trắc nghiệm Review 1 Language lớp 8.

Lời kết

Kết thúc bài học, các em cần nắm các kiến thức:

- Cách phát âm: /sk/, /sp/, /br/, /bl/ và /cl/

- Ngữ pháp: hình thức so sánh đúng của trạng từ, tính từ; cách sử dụng mạo từ a, an và the

- Các từ vựng:

  • spaceship /ˈspeɪsʃɪp/   phi thuyền
  • bloom /bluːm/   nở (hoa)
  • risky /ˈrɪski/   rủi ro, mạo hiểm
  • floating market /ˈfləʊtɪŋ/ /ˈmɑːkɪt/   chợ nổi
  • orchard /ˈɔːtʃəd/   vườn
  • treat /triːt/   sự chiêu đãi
MGID
ON