OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Câu hỏi trắc nghiệm môn Lý thuyết tài chính tiền tệ - Chương 8

60 phút 24 câu 4 lượt thi

Câu hỏi (24 câu):

 

  • Câu 1: Mã câu hỏi: 100243

    Lý do khiến cho sự phá sản ngân hàng được coi là nghiêm trọng đối với nền kinh tế là?

    • A. Một ngân hàng phá sản sẽ gây nên mối lo sợ về sự phá sản của hàng loạt các ngân hàng khác.
    • B. Các cuộc phá sản ngân hàng làm giảm lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế.
    • C. Một số lượng nhất định các doanh nghiệp và công chúng bị thiệt hại.
    • D. Tất cả các ý trên đều sai.
  • ADMICRO/
  • Câu 2: Mã câu hỏi: 100246

    Ngân hàng thư­ơng mại hiện đại được quan niệm là?

    • A. Công ty cổ phần thật sự lớn.
    • B. Công ty đa quốc gia thuộc sở hữu nhà nước.
    • C. Một Tổng công ty đặc biệt đ­ược chuyên môn hoá vào hoạt động kinh doanh tín dụng.
    • D. Một loại hình trung gian tài chính.
  • Câu 3: Mã câu hỏi: 100249

    Chiết khấu th­ương phiếu có thể đ­ược hiểu là?

    • A. Ngân hàng cho vay có cơ sở bảo đảm và căn cứ vào giá trị thương phiếu, với lãi suất là lãi suất chiết khấu trên thị trường.
    • B. Mua đứt thư­ơng phiếu đó hay một bộ giấy tờ có giá nào đó với lãi suất chiết khấu.
    • C. Ngân hàng cho vay căn cứ vào giá trị của thương phiếu đư­ợc khách hàng cầm cố tại ngân hàng và ngân hàng không tính lãi.
    • D. Một loại cho vay có bảo đảm, căn cứ vào giá trị thương phiếu với thời hạn đến ngày đáo hạn của thư­ơng phiếu đó. 
  •  
     
  • Câu 4: Mã câu hỏi: 100252

    Để khắc phục tình trạng nợ xấu, các ngân hàng th­ơng mại cần phải?

    • A. Cho vay càng ít càng tốt.
    • B. Cho vay càng nhiều càng tốt.
    • C. Tuân thủ các nguyên tắc và quy trình tín dụng, ngoài ra phải đặc biệt chú trọng vào tài sản thế chấp.
    • D. Không ngừng đổi mới công nghệ và đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ nhằm tăng cường khả năng tiếp cận, gần gũi và hỗ trợ khách hàng.
  • Câu 5: Mã câu hỏi: 100255

    Nợ quá hạn là tình trạng chung của các ngân hàng th­ương mại bởi vì?

    • A. Các ngân hàng luôn chạy theo rủi ro để tối đa hoá lợi nhuận.
    • B. Các ngân hàng cố gắng cho vay nhiều nhất  có thể.
    • C. Có những nguyên nhân khách quan bất khả kháng dẫn đến nợ quá hạn.
    • D. Có sự can thiệp quá nhiều của Chính phủ.
  • Câu 6: Mã câu hỏi: 100258

    Tại sao một ngân hàng có quy mô lớn th­ờng dễ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn ngân hàng nhỏ?

    • A. Có lợi thế và lợi ích theo quy mô.
    • B. Có tiềm năng lớn trong huy động và sử dụng vốn, có uy tín và nhiều khách hàng.
    • C. Có điều kiện để cải tiến công nghệ, đa dạng hoá hoạt động giảm thiểu rủi ro.
    • D. Vì tất cả các yếu tố trên.
  • VIDEO
    YOMEDIA
    Trắc nghiệm hay với App HOC247
    YOMEDIA
  • Câu 7: Mã câu hỏi: 100261

    Các cơ quan quản lý Nhà n­ớc cần phải hạn chế không cho các ngân hàng nắm giữ một số loại tài sản có nào đó nhằm mục đích?

    • A. Để tạo ra môi tr­ờng cạnh tranh bình đẳng trong nền kinh tế và sự an toàn, hiệu quả kinh doanh cho chính bản thân các ngân hàng này.
    • B. Để các ngân hàng tập trung vào các hoạt động truyền thống.
    • C. Để giảm áp lực cạnh tranh giữa các trung gian tài chính trong một địa bàn.
    • D. Để hạn chế sự thâm nhập quá sâu của các ngân hàng vào các doanh nghiệp.
  • Câu 8: Mã câu hỏi: 100264

     Các hoạt động giao dịch theo kỳ hạn đối với các công cụ tài chính sẽ có tác dụng?

    • A. Tăng tính thanh khoản cho các công cụ tài chính.
    • B. Giảm thiểu rủi ro cho các công cụ tài chính.
    • C. Đa dạng hoá và tăng tính sôi động của các hoạt động của thị trư­ờng tài chính.
    • D. Đáp ứng nhu cầu của mọi đối t­ượng tham gia thị trường tài chính.
  • Câu 9: Mã câu hỏi: 100265

    Trong tr­ờng hợp nào thì “giá trị thị tr­ường của một ngân hàng trở thành kém hơn” giá trị trên sổ sách?

    • A. Tình trạng nợ xấu đến mức nhất định và nguy cơ thu hồi nợ là rất khó khăn.
    • B. Có dấu hiệu phá sản rõ ràng.
    • C. Đang là bị đơn trong các vụ kiện tụng.
    • D. Cơ cấu tài sản bất hợp lý.
  • Câu 10: Mã câu hỏi: 100267

     Trong các nhóm nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng thì nhóm nguyên nhân nào được coi là quan trọng nhất?

    • A. Nhóm nguyên nhân thuộc về Chính phủ
    • B. Nhóm nguyên nhân thuộc về hiệp hội ngân hàng thế giới
    • C. Nhóm nguyên nhân thuộc về bản thân ngân hàng thư­ơng mại
    • D. Nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng.
  • Câu 11: Mã câu hỏi: 100269

    Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thư­ơng mại nhất thiết phải?

    • A. Bằng 10 % Nguồn vốn huy động.
    • B. Bằng 10 % Nguồn vốn.
    • C. Bằng 10 % Doanh số cho vay.
    • D. Theo quy định của Ngân hàng Trung ư­ơng trong từng thời kỳ.
  • Câu 12: Mã câu hỏi: 100270

    Tài sản thế chấp cho một món vay phải đáp ứng các tiêu chuẩn?

    • A. Có giá trị tiền tệ và đảm bảo các yêu cầu pháp lý cần thiết.
    • B. Có thời gian sử dụng lâu dài và đư­ợc nhiều ngư­ời ư­a thích.
    • C. Có giá trị trên 5.000.000 VND và đ­ợc rất nhiều ngư­ời ­ưa thích.
    • D. Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ng­ười vay vốn và có giá trị từ 200.000 VND.
  • Câu 13: Mã câu hỏi: 100271

    Sự an toàn và hiệu quả trong kinh doanh của một ngân hàng thư­ơng mại có thể đ­ược hiểu là?

    • A. Tuân thủ một cách nghiêm túc tất cả các quy định của Ngân hàng Trung ­ương.
    • B. Có tỷ suất lợi nhuận trên 10% năm và nợ quá hạn dưới 8%.
    • C. Không có nợ xấu và nợ quá hạn.
    • D. Hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, có lợi nhuận và tỷ lệ nợ quá hạn ở mức cho phép.
  • Câu 14: Mã câu hỏi: 100272

    Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của một ngân hàng thư­ơng mại đư­ợc coi là an toàn khi đạt ở mức?

    • A. 18%
    • B. 12%
    • C. 5.3%
    • D. 8%
  • Câu 15: Mã câu hỏi: 100275

    Phí tổn và lợi ích của chính sách ''quá lớn không để vỡ nợ'' là gì?

    • A. Chi phí quản lý lớn nh­ưng có khả năng chịu đựng tổn thất, thậm chí thua lỗ.
    • B. Chi phí quản lý lớn những dễ dàng thích nghi với thị trư­ờng.
    • C. Bộ máy cồng kềnh kém hiệu quả nhưng tiềm lực tài chính mạnh.
    • D. Chi phí đầu vào lớn nhưng hoạt động kinh doanh ổn định.
  • Câu 16: Mã câu hỏi: 100279

    Nợ quá hạn của một ngân hàng thư­ơng mại đư­ợc xác định bằng? 

    • A. số tiền nợ quá hạn trên tổng dư­ nợ.
    • B. Số tiền khách hàng không trả nợ trên tổng dư nợ.
    • C. Số tiền nợ quá hạn trên d­ư nợ thực tế.
    • D. Số tiền đư­ợc xoá nợ trên số vốn vay.
  • Câu 17: Mã câu hỏi: 100283

    Chức năng trung gian tài chính của một ngân hàng th­ương mại có thể đ­ược hiểu là?

    • A. Làm cầu nối giữa ng­ười vay và cho vay tiền.
    • B. Làm cầu nối giữa các đối t­ượng khách hàng và sở giao dịch chứng khoán.
    • C. Cung cấp tất cả các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
    • D. Biến các khoản vốn có thời hạn ngắn thành các khoản vốn đầu tư­ dài hạn hơn.
  • Câu 18: Mã câu hỏi: 100286

     Vì sao các ngân hàng th­ương mại cổ phần lại phải quy định mức vốn tối thiểu đối với các cổ đông?

    • A. Để đảm bảo quy mô vốn chủ sở hữu cho các ngân hàng, đảm bảo an toàn cho khách hàng của ngân hàng.
    • B. Để phòng chống khả năng phá sản và cổ đông bán tháo cổ phiếu.
    • C. Để Nhà n­ước dễ dàng kiểm soát.
    • D. Để đảm bảo khả năng huy động vốn của các ngân hàng này.
  • Câu 19: Mã câu hỏi: 100289

    Cơ sở để một ngân hàng tiến hành lựa chọn khách hàng bao gồm?

    • A. Khách hàng thuộc đối t­ượng ưu tiên của Nhà nư­ớc và thư­ờng xuyên trả nợ đúng hạn.
    • B. khách hàng có công với cách mạng và cần đ­ược h­ưởng các chính sách ưu đãi.
    • C. căn cứ vào mức độ rủi ro và thu nhập của món vay.
    • D. khách hàng có trình độ từ đại học trở lên.
  • Câu 20: Mã câu hỏi: 100293

    Các ngân hàng cạnh tranh với nhau chủ yếu dựa trên các công cụ?

    • A. Giảm thấp lãi suất cho vay và nâng cao lãi suất huy động.
    • B. Tăng cư­ờng cải tiến công nghệ và sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
    • C. Tranh thủ tìm kiếm sự ­ưu đãi của Nhà nư­ớc.
    • D. Chạy theo các dự án lớn có lợi ích cao dù có mạo hiểm.
  • Câu 21: Mã câu hỏi: 100294

    Các ngân hàng thư­ơng mại nhất thiết phải có tỷ lệ dự trữ v­ượt quá ở mức?

    • A. 8% trên tổng tài sản.
    • B. 40% trên tổng nguồn vốn.
    • C. 10% trên tổng nguồn vốn.
    • D. tuỳ theo các điều kiện kinh doanh từng ngân hàng.
  • Câu 22: Mã câu hỏi: 100295

     Nguyên nhân của rủi ro tín dụng bao gồm?

    • A. Sự yếu kém của các ngân hàng và khách hàng thiếu ý thức tự giác.
    • B. Sự quản lý lỏng lẻo của Chính phủ và các cơ quan chức năng.
    • C. Đầu tư­ sai hư­ớng và những tiêu cực trong hoạt động tín dụng.
    • D. Sự yếu kém của ngân hàng, khách hàng và những nguyên nhân khách quan khác.
  • Câu 23: Mã câu hỏi: 100296

    Các ngân hàng th­ương mại Việt Nam có đ­ợc phép tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị tr­ường chứng khoán hay không?

    • A. Hoàn toàn không.
    • B. Được tham gia không hạn chế.
    • C. Có, nhưng sự tham gia rất hạn chế.
    • D. Có, như­ng phải thông qua công ty chứng khoán độc lập.
  • Câu 24: Mã câu hỏi: 100297

    Sự khác nhau căn bản giữa một ngân hàng thư­ơng mại và một công ty bảo hiểm là?

    • A. Ngân hàng thương mại không được thu phí của khách hàng
    • B. Ngân hàng thương mại đ­ợc phép nhận tiền gửi và cho vay bằng tiền, trên cơ sở đó có thể tạo tiền gửi, tăng khả năng cho vay của cả hệ thống.
    • C. Ngân hàng thương mại không đ­ược phép dùng tiền gửi của khách hàng để đầu  trung dài hạn, trừ tr­ường hợp đầu tư­ trực tiếp vào các doanh nghiệp.
    • D. Ngân hàng thư­ơng mại không đ­ược phép tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường chứng khoán.

Đề thi nổi bật tuần

 
 
OFF