OPTADS360
ATNETWORK
ADS_ZUNIA
YOMEDIA

Hỏi đáp về Nhiễm sắc thể - Sinh học 9

Banner-Video

Nếu các em có gì còn khó khăn nào về các vấn đề liên quan đến Nhiễm sắc thể​ thì các em vui lòng đặt câu hỏi để được giải đáp. Các em có thể đặt câu hỏi nằm trong phần bài tập SGK, bài tập nâng cao về Nhiễm sắc thể cộng đồng sinh học cuả HOC247 sẽ sớm giải đáp cho các em.

ADMICRO/lession_isads=0

Danh sách hỏi đáp (470 câu):

Banner-Video
  • A. tự nhân đôi, phân li và tổ hợp trong phân bào.

    B. tự nhân đôi, tiếp hợp trong phân bào.

    C. co và duỗi trong phân bào theo chu kì.

    D. mang ADN chứa gen và có khả năng tự nhân đôi để truyền thông tin di truyền.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. kích thước nhiễm sắc thể

    B. số lượng nhiễm sắc thể

    C. hình dạng nhiễm sắc thể

    D. cấu trúc nhiễm sắc thể

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  •  
     
  • A. NST biến đổi qua các kì của quá trình phân bào

    B. Bộ NST đặc trưng được duy trì ổn định qua cạc thế hệ.

    C. Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng (với số lượng và hình thái xác định)

    D. Câu A và B đúng.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. Hình dạng kích thước.

    B. Cấu trúc của nhiễm sắc thể

    C. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng và trong giao tử.

    D. Sự nhân đôi, phân li và tổ hợp.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. Crômatit chính là NST đơn.

    B. Có bao nhiêu NST, sẽ có bấy nhiêu tâm động.

    C. Mỗi NST có dạng kép đều có hai crômatit.

    D. Mỗi NST ở trạng thái kép hay đơn đều chỉ có một tâm động.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. Số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.

    B. Số lượng, hình thái NST.

    C. Số lượng, cấu trúc NST.

    D. Số lượng không đổi.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. Biến đổi hình dạng

    B. Tự nhân đôi

    C. Trao đổi chất

    D. Co, duỗi trong phân bào

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → crômatit.

    B. sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → crômatit.

    C. sợi nhiễm sắc → nuclêôxôm → sợi cơ bản → crômatit.

    D. nuclêôxôm → crômatit → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. 0,2 đến 2 micromet

    B. 2 đến 20 micromet

    C. 0,5 đến 20 micromet

    D. 0,5 đến 50 micromet

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. NST biến đổi qua các kì của quá trình phân bào

    B. Bộ NST đặc trưng được duy trì ổn định qua cạc thế hệ

    C. Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng (với số lượng và hình thái xác định)

    D. Câu A và B đúng

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. Luôn giống nhau giữa cá thể đực và cá thể cái.

    B. Đều chỉ có một cặp trong tế bào 2n.

    C. Đều là cặp XX ở giới cái.

    D. Đều là cặp XY ở giới đực.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • I. Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường.

    II. Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm 1 cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.

    III. Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp NST giới tính XX, cá thể đực có cặp NST giới tính XY.

    IV. Các gen trên vùng tương đồng của NST X và Y không tuân theo quy luật phân li.

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • 1. NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục ,không tồn tại trong tế bào xôma

    2. Trên NST giới tính ngoài có gen qui định tính đực, cái còn có các gen qui định các tính trạng thường

    3. Ở tất cả các loài động vật,cá thể cái có cặp NST giới tính XX,cá thể đực có cặp NST giới tính XY

    4. Ở tất cả các loài động vật, NST giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái

    A. 1

    B. 4

    C. 3

    D. 2

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường.

    B. NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

    C. Ở tất cả các loài động vật có vú, cá thể cái có cặp NST giới tính XX,  cá thể đực có cặp NST giới tính XY.

    D. NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào sinh dưỡng (tế bào xoma).

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. di truyền chéo.

    B. chỉ biểu hiện ở giới tính cái.

    C. di truyền thẳng.

    D. chỉ biểu hiện ở giới tính đực.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. Vì NST X mang nhiều gen hơn NST Y.

    B. Vì NST X có đoạn mang gen còn NST Y thì không có gen tương ứng

    C. Vì NST X và Y đều có đoạn mang cặp gen tương ứng.

    D. Vì NST X dài hơn NST Y.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. Điều khiển tổng hợp prôtêin cho tế bào

    B. Nuôi dưỡng cơ thể

    C. Xác định giới tính

    D. Tất cả các chức năng nêu trên

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • 1. Đều mang gen quy định tính trạng thường.

    2. Đều có thành phần hoá học chủ yếu là prôtêin và axit nuclêic.

    3. Đều ảnh hưởng đến sự xác định giới tính.

    4. Đều có cá khả năng nhân đôi, phân li và tổ hợp cũng như biến đổi hình thái trong chu kì phân bào.

    5. Đều có thể bị biến đổi cấu trúc và số lượng.

    Số phương án đúng là:

    A. 2

    B. 3

    C. 4

    D. 5

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. Người nữ

    B. Người nam

    C. Cả nam lẫn nữ

    D. Nam vào giai đoạn dậy thì

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • 1.Các loài đều có nhiều cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính.

    2.Số lượng NST đặc trưng cho từng loài, tuy nhiên số lượng NST nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hóa của loài.

    3.NST của các loài khác nhau không phải chỉ ở số lượng và hình thái mà chủ yếu ở các gen trên đó.

    4.ở vi khuẩn đã có cấu trúc NST tương tự như ở tế bào nhân thực.

    5.NST có hình dạng và kích thước tương đối giống nhau ở các loài.

    6.Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST thuận lợi cho việc phân li và tổ hợp NST.

    7.NST có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

    8.Trên NST giới tính chỉ có các gen quy định giới tính.

    Những phát biểu đúng là?

    A. 2,3,6,7

    B. 1,2,4,5

    C. 2,4,6,8

    D. 3,5,6,7

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. NST thường và NST giới tính đều có các khả năng hoạt động như nhân đôi, phân li, tổ hợp, biến đổi hình thái và trao đổi đoạn.

    B. NST thường và NST giới tính luôn luôn tồn tại từng cặp.

    C. Cặp NST giới tính trong tế bào cá thể cái thì đồng dạng còn ở giới đực thì không.

    D. NST giới tính chỉ có ở động vật, không tìm thấy ở thực vật.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. Người nữ tạo ra hai loại trứng là X và Y

    B. Người nam chỉ tạo ra 1 loại tinh trùng X

    C. Người nữ chỉ tạo ra một loại trứng Y

    D. Người nam tạo ra 2 loại tinh trùng là X và Y

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. Chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể

    B. Chỉ gồm một cặp, tương đồng ở giới này thì không tương đồng ở giới kia

    C. Không chỉ mang gen quy định giới tính mà còn mang gen quy định tính trạng thường

    D. Của các loài thú, ruồi giấm con đực là XY con cái là XX

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. Kiểu gen giống nhau.

    B. Kiểu gen khác nhau, nhưng vì cùng môi trường sống nên kiểu hình hoàn toàn giống nhau.

    C. Được sinh ra từ hai hay nhiều trứng rụng cùng lúc, được thụ tinh bởi các tinh trùng khác nhau.

    D. Cả A và B

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. Tồn tại thành cặp tương đồng ở một giới tính, và thành cặp không tương đồng ở giới tính còn lại.

    B. Cặp tương đồng thường được kí hiệu là XX và cặp không tương đồng thường được kí hiệu là XY.

    C. Mang các gen quy định tính đực, cái và các tính trạng thường liên quan với giới tính.

    D. Không tự nhân đôi và phân li trong nguyên phân và giảm phân.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
NONE
OFF