OFF
OFF
ADMICRO
06AMBIENT

Hỏi đáp về Bài tập chương I và chương II - Sinh học 12

Banner-Video

Nếu các em có gì còn khó khăn nào về các vấn đề liên quan đến Sinh học 12 Bài 15 bài tập chương I và chương II thì các em vui lòng đặt câu hỏi để được giải đáp. Các em có thể đặt câu hỏi nằm trong phần bài tập SGK, bài tập nâng cao về bài tập chương I và chương II cộng đồng sinh học cuả HOC247 sẽ sớm giải đáp cho các em

ADSENSE
QUẢNG CÁO

Danh sách hỏi đáp (1206 câu):

Banner-Video
  • Một quần thể tự thụ phấn thế hệ xuất phát (P) có tỉ lệ kiểu gen Aa=100%.Hãy xác định tỉ lệ kiểu gen AA,Aa,aa ở thế hệ F1 và F2(Ko dùng công thức trong nội dung bài học và bài tập)

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Câu 3: một loài thực vật vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng; B quy định quả to trội hoàn toàn so với B quy định quả nhỏ; Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng. Thực hiện phép lai P: AB/ab x AB/ab. Biết không xảy ra đột biến và không xảy ra hoán vị gen. F1 có kết quả phân li kiểu gen và kiểu hình như thế nào?

    Câu 2: Một gen có tổng số 2400 Nucleotit và adenin (A) chiếm 30%. Gen bị đột biến điểm làm giảm 3 liên kết Hidro. Hãy xác định số nucleotit mỗi loại của gen đột biến

    Cau 1: Gen M có chiều dài là 5100 Agstrong và có 30% số nucleotit loại A. Gen M biến điểm thành gen m có số liên kết hydro giảm 1 liên kết. Xác định số lượng từng loại nu có trong gen m?

     

     

     

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  •  
     
  • Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cơ thể mang 2 tính trạng trội giao phấn với cơ thể mang 1 tính trạng trội, thu được F1. Theo lí thuyết, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội ở F1 không thể có tỉ lệ nào?

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Biết ở người tính trạng môi dày là chọi môi mỏng là lặn một cặp vợ chồng đều có môi mỏng sinh được một con trai môi dày điều này khó bất thường không thể viết sơ đồ lai để chứng minh

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • RANDOM
    YOMEDIA
    RANDOM
    Hỏi đáp nhanh với App HOC247

    Một loài động vật cặp gen Aa và Bb nằm trên NST giới tính X cặp gen Đe nằm trên NST thường .Số kiểu gen tối đa tạo ra trong quần thể là bn

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Bài 7: Khi tiến hành giao phấn giữa 2 cây P người ta thu được các cây F1 có KH giống nhau. Cho F1
    tự thụ phấn, F2 có tổng số 1920 cây, trong đó có 1080 cây có lá dài, quăn. Biết mỗi gen nằm trên 1
    NST quy định một tính trạng và không xuất hiện tính trạng trung gian.
    1. Xác định KG, KH của P, F1 và số lượng cây cho mỗi KH thu được ở F2.
    2. Cho F1 nói trên giao phấn với 2 cây khác và đều thu được ở mỗi phép lai có 760 cây, trong đó có
    95 cây có lá ngắn, thẳng. Xác định số lượng cây của mỗi KH thu được từ mỗi phép lai của F1
    trên.

    Bài 9: Cho hai thứ lúa thuần chủng là hạt tròn, chín muộn và hạt dài, chín sớm giao phấn với nhau được F1. Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được tổng số 13200 cây, trong đó có 825 cây hạt dài, chín muộn.

    1. Lập sơ đồ lai để qua đó xác định số cây cho mỗi KH ở F2
    2. Nếu cho F1 lai phân tích và thu được thế hệ lai có 5000 cây thì số lượng cây xuất hiện ở mỗi KH ở thế hệ lai là bao nhiêu. Biết mỗi gen nằm trên 1 NST và quy định 1 tính trạng.

    Bài 10: Ở 1 loài ong mật, 2n=32. Trứng khi được thụ tinh sẽ nở thành ong chúa hoặc ong thợ tùy điều kiện về dinh dưỡng, còn trứng không được thụ tinh thì nở thành ong đực.

    Một ong chúa đẻ được một số trứng gồm trứng được thụ tinh và trứng không được thụ tinh, nhưng chỉ có 80% số trứng được thụ tinh là nở thành ong thợ, 60% số trứng không được thụ tinh là nở thành ong đực, các trường hợp còn lại đều không nở và bị tiêu biến. Các trứng nở thành ong thợ và ong đực nói trên chứa tổng số 155136 NST, biết rằng số ong đực con bằng 2% số ong thợ con.

    1. Tìm số ong thợ con và số ong đực con.
    2. Tổng số trứng được ong thợ đẻ ra trong lần nói trên là bao nhiêu?
    3. Nếu số tinh trùng trực tiếp thụ tinh với các trứng chiếm 1% so với tổng số tinh trùng hình thành thì tổng số NST trong các tinh trùng và tế bào trứng bị tiêu biến là bao nhiêu?
    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Một nhóm cây hoa đỏ lai với 1% cây hoa trắng ở F2 , xác định hệ gen F2

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 20cM. Thực hiện phép lai giữa hai cá thể (P) đều dị hợp 2 cặp gen, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1. Biết không xảy ra đột biến và alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Hai cá thể P có thể có kiểu gen khác nhau.

    II. F1 có tối đa 9 kiểu gen.

    III. Cho con đực P lai phân tích thì ở đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội về 1 tính trạng.

    IV. Cho con cái P lai phân tích thì sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  •  Sau đó vi khuẩn phiên mã gen này thành mARN và dịch mã thành protein. Protein này hoàn toàn vô dụng đối với tế bào nhân chuẩn nói trên vì nó chứa quá nhiều axit amin so với protein cũng được tổng hợp từ gen đó nhưng ngay trong tế bào nhân chuẩn, thậm chí cả thứ tự axit amin ở đôi chỗ cũng khác. Nguyên do của sự khác biệt này là:

       A. Trong quá trình dịch mã các riboxom trong tế bào vi khuẩn đã không tìm được đúng codon trên mARN.

       B. Các protein ức chế đã can thiệp vào quá trình phiên mã và dịch mã của vi khuẩn.

       C. Sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ sử dụng các mã di truyền khác nhau.

       D. mARN do vi khuẩn phiên mã không được cắt tỉa (loại bỏ intron) như trong tế bào nhân chuẩn.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  •    A. Nhân đôi ADN                                                      B. Nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã.

       C. Phiên mã, dịch mã.                                                 D. Nhân đôi ADN, dịch mã.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  •    A. Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có tính đa dạng và đặc thù.

       B. Đều có đơn phân giống nhau và liên kết theo nguyên tắc bổ sung.

       C. Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste.

       D. Đều có thành phần nguyên tố hóa học giống nhau.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  •    1. Chiều dài mARN sơ khai tương ứng đúng bằng chiều dài gen mã hóa tương ứng.

       2. Phân tử ADN chỉ có 1 mạch làm khuôn, mạch còn lại là mạch mã hóa.

       3. Nhiều chuỗi polipeptit có thể được tổng hợp từ một phân tử mARN trưởng thành duy nhất.

       4. Một chuỗi polipeptit có thể được tổng hợp bởi nhiều riboxom.

    Số phát biểu đúng là:

       A. 1                                   B. 3                                   C. 2                                   D. 4

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  •    (2) mARN có cấu tạo mạch thẳng.

       (3) Ở đầu 3’ của phân tử mARN có một trình tự nucleotit đặc hiệu (không được dịch mã) nằm gần codon mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào.

       (4) Loại ARN trong cơ thể bền vững nhất là mARN.

       (5) Tất cả các ADN dạng sợi kép, vi khuẩn và các sinh vật nhân thực đều có quá trình phiên mã.

       (6) Ở sinh vật nhân thực, quá trình tổng hợp các loại ARN đều diễn ra trong nhân tế bào, ở kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc NST ở dạng dãn xoắn.

       (7) tARN có chức năng kết hợp với protein tạo nên ribôxôm (nơi tổng hợp protein).

       (8) Phân tử mARN và tARN đều có cấu trúc mạch kép.

    Số phát biểu đúng là:

       A. 2                                   B. 3                                   C. 1                                   D. 4

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • nếu trong quá trình tổng hợp mARN và trong quá trình nhân đôi ADN có xảy ra sai sót do sự bắt cặp nhầm của một nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào với nuclêôtit trên mạch làm khuôn thì sai sót sẽ xảy ra trong quá trình nào để lại hậu quả nghiêm trọng hơn

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • a. Tính chiều dài và số lượng ribôNu của ARN tạo ra?

    b. Tính liên kết cộng hóa trị giữa đường và axit photphoric?

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • a. Tính chiều dài ARN bao nhiêu ăngtron?

    b. Tính số lượng ribôNu của ARN tạo ra?

    c. Phân tử ARN có bao nhiêu liên kết cộng hóa trị?

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • 1. Tính số Nucleotit  mỗi loại của gen ?

    2. Tính số Nucleotit  mỗi loại mạch thứ hai của gen?  

    3. Tính tỉ lệ % rN mỗi loại A, U, G, X của mARN?

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. tác nhân vật lý như tia X, tia cực tím…

    B. các tác nhân hoá học như cônsixin, 5BU…

    C. các rối loạn sinh lý, sinh hoá nội bào.

    D. A, B và C đúng.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. thể đa bội.   

    B. thể dị bội.

    C. thể một nhiễm.

    D. thể đa nhiễm.

    E. thể khuyết nhiễm.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • A. tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến.

    B. chỉ cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến.

    C. tất cả các tế bào sinh dưỡng đều mang đột biến.

    D. trong cơ thể sẽ có hai dòng tế bào sinh dưỡng: dòng bình thường và dòng mang đột biến.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • ………….AGG, TGX, GXX, AGX, AGT, XXX…………..

    ………….    6       7         8         9     10     11 …………..

    Đột biến thay cặp nucleotit xảy ra ở bộ ba thứ 10 làm nucleotit trên mạch gốc là G bị thay bởi T sẽ dẫn tới

                A. axit amin ở vị trí thứ 10 bị thay đổi bởi một axit amin khác.

                B. trật tự của các axit amin từ vị trí thứ 10 về sau bị thay đổi.

                C. quá trình tổng hợp protein bị kết thúc ở vị trí mã thứ 10.

                D. không làm thay đổi trình tự của các axit amin trong chuỗi polypetit.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  •             A. thay 1 axit amin này bằng axit amin khác.

                B. cấu trúc của protein không thay đổi.

                C. chuỗi pôlipeptit bị ngắn hơn so với bình thường.

                D. Tất cả đều đúng.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  • Trước đột biến: ……….A T G X T T A G X A A A T X ………

    Sau đột biến: ………….A T G X T A G X A A A T X…………

    Đột biến trên thuộc dạng

    A. thêm cặp nucleotit.                      

    B. đảo vị trí cặp nucleotit.               

    C. thay thế cặp nucleotit.

    D. mất cặp nucleotit.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy
  •             A. hợp tử.                              

                B. tế bào sinh dục.                    

                C. tTế bào sinh dưỡng.

                D. tế bào sinh tinh và sinh trứng.

    Theo dõi (0)
    Gửi câu trả lời Hủy

 

MGID
ON