Tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Địa Lí 11 năm 2021 - 2022 Trường THPT Nguyễn Công Trứ có đáp án được HOC247 biên soạn và tổng hợp giúp các em học sinh lớp 11 ôn tập kiến thức, rèn luyện chuẩn bị cho kì thi HKI sắp tới. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em học sinh. Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo.
|
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ |
ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021-2022 MÔN ĐỊA LÍ 11 Thời gian: 45 phút |
1. ĐỀ SỐ 1
Câu 1: (2.0 điểm)
Mục đích chính của EU là gì? Những thành tựu lớn nào đã giúp EU vươn lên thành một trung tâm kinh tế hàng đầu Thế giới?
Câu 2: (3.0 điểm)
Phân tích những nguyên nhân làm cho khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á trở thành một "điểm nóng " về chính trị - xã hội của Thế giới?
Câu 3: (2.0 điểm)
Trình bày những đặc điểm chính về vị trí địa lý của Hoa kỳ?
Câu 4: (3.0 điểm)
Cho bảng số liệu về số dân của Liên Bang Nga giai đoạn 1991 - 2005
(Đơn vị: Triệu người)
|
Năm |
1991 |
1995 |
1999 |
2000 |
2001 |
2005 |
|
Số dân |
148,3 |
147,8 |
146,3 |
145,6 |
144,9 |
143,0 |
a. Vẽ biểu đồ thể hiện dân số của Liên Bang Nga thời kì 1991 – 2005.
b. Dựa vào biểu đồ hãy rút ra nhận xét và giải thích.
ĐÁP ÁN
Câu 1.
- Mục đích của EU: 1.0
- Xây dựng và phát triển một khu vực tự do lưu thông (hàng hoá, dịch vụ, tiền vốn và con người) giữa các nước thành viên. 0.5
- Tăng cường hợp tác trên nhiều lĩnh vực (kinh tế, luật pháp, an ninh, đối ngoại...) 0.5
- Những thành tựu lớn giúp EU trở thành trung tâm kinh tế hàng đầu Thế Giới. 1.0
- Xây dựng được một thị trường chung giúp cho hàng hoá, con người, dịch vụ, tiền vốn được tự do lưu thông giữa các nước thành viên. 0.5
- Lưu hành một đồng tiền chung (Ơ - rô) 0.5
Câu 2: Nguyên nhân làm cho Tây Nam Á và Trung Á trở thành "điểm nóng" về chính trị - xã hội:
- Do mâu thuẫn về quyền lợi giữa các quốc gia (đất đai, nguồn nước, dầu mỏ...) 1.0
- Do mâu thuẫn về dân tộc, tôn giáo, văn hoá. 1.0
- Do sự can thiệp vụ lợi từ các thế lực bên ngoài nhằm tranh giành ảnh hưởng ở khu vực này. 1.0
----
-(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-
2. ĐỀ SỐ 2
Câu 1: (2,0 điểm)
a. Trình bày tên các bộ phận thuộc phạm vi lãnh thổ Hoa Kì.
b. Trình bày đặc điểm của vùng phía Tây của trung tâm lục địa Bắc Mĩ.
Câu 2: (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Dân số Hoa Kì, giai đoạn 1800 - 2013
(Đơn vị: triệu người)
|
Năm |
1800 |
1840 |
1900 |
1980 |
2005 |
2010 |
2013 |
|
Số dân |
5,0 |
17,0 |
76,0 |
227,0 |
296,5 |
309,3 |
316,5 |
a. Dựa vào bảng số liệu trên nhận xét sự gia tăng dân số của Hoa Kì giai đoạn 1800-2013.
b. Giải thích nguyên nhân và phân tích ảnh hưởng của gia tăng dân số đến phát triển kinh tế của Hoa Kì.
Câu 3: (2,0 điểm)
Trình bày ý nghĩa của việc đưa vào sử dụng chung đồng Ơ-rô đối với việc phát triển EU.
Câu 4: (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
GDP của EU và một số nước trên thế giới, năm 2011
(Đơn vị: nghìn tỉ USD)
|
Trung tâm |
Hoa Kì |
Nhật Bản |
EU |
Trung Quốc |
|
GDP |
15,52 |
5,91 |
17,58 |
7,32 |
a. Dựa vào bảng số liệu đã cho vẽ biểu đồ cột thể hiện GDP của EU và một số nước trên thế giới, năm 2011.
b. Dựa vào biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét về vai trò của EU trong nền kinh tế thế giới.
ĐÁP ÁN
Câu 1: (2,0 điểm)
a. Các bộ phận thuộc phạm vi lãnh thổ Hoa Kì:
- Trung tâm lục địa Bắc Mĩ (> 8.000.000km2).
- Quần đảo Haoai.
- Bán đảo Alaxca.
b. Đặc điểm của vùng phía Tây của trung tâm lục địa Bắc Mĩ:
- Hệ thống núi Cooc-đi-e phía tây. Gồm các dãy núi trẻ cao trên 2000m chạy song song theo hướng Bắc - Nam xen kẽ các bồn địa và cao nguyên.
- Ở vùng núi có khí hậu khô hạn, ở đồng băng có khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới hải dương.
- Giàu tài nguyên khoáng sản (vàng, uranium, chì, kẽm...) và rừng. Khó khăn: động đất và vấn đề thiếu nước ở bồn địa.
Câu 2: (3,0 điểm)
a. Nhận xét sự gia tăng dân số của Hoa Kì giai đoạn 1800 - 2013:
- Là quốc gia có dân số đông (năm 2013 đạt 316,5 triệu người), đứng thứ 3 thế giới.
- Gia tăng dân số nhanh:
- Giai đoạn 1800 - 1840: tăng 0,30 triệu người/năm.
- Giai đoạn 1840 - 1900: tăng 0,98 triệu người/năm.
- Giai đoạn 1900 - 1980: tăng 1,98 triệu người/năm.
- Giai đoạn 1980 - 2005: tăng 2,78 triệu người/năm.
- Giai đoạn 2005 - 2010: tăng 2,56 triệu người/năm.
- Giai đoạn 2010 - 2013: tăng 2,40 triệu người/năm.
- Tốc độ gia tăng dân số giai đoạn 1800 - 2005 tăng rất nhanh, nhưng sau năm 2005 đang có xu hướng giảm nhẹ.
b. Giải thích nguyên nhân và phân tích ảnh hưởng của gia tăng dân số đến phát triển kinh tế của Hoa Kì.
- Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số nhanh của Hoa Kì chủ yếu là do nhập cư. Dân nhập cư đa số là người châu Âu, tiếp đến là Mĩ La tinh, châu Á, Ca-na-đa và châu Phi.
- Dân nhập cư đã đem lại nguồn tri thức, vốn và lực lượng lao động mà ít phải mất chi phí đầu tư ban đầu.
=> Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Hoa Kì.
----
-(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-
3. ĐỀ SỐ 3
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Phần lớn lãnh thổ châu Phi có khí hậu
A. khô nóng. B. nóng ẩm
C. lạnh khô. D. nóng ẩm theo mùa.
Câu 2: Khoáng sản chủ yếu ở Mĩ La tinh là
A. quặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu.
B. phi kim loại, đá vôi và nhiên liệu
C. vật liệu xây dựng, kim loại màu và than đá.
D. than đá, đá vôi và apatit.
Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu làm cho tốc độ phát triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh là do
A. chính trị không ổn định.
B. cạn kiệt dần tài nguyên.
C. thiếu lực lượng lao động.
D. thiên tai xảy ra nhiều.
Câu 4: Tôn giáo có ảnh hưởng sâu, rộng đến dân cư khu vực Tây Nam Á là
A. Ấn Độ giáo. B. Thiên chúa giáo.
C. Phật giáo. D. Hồi giáo.
Câu 5: Căn cứ vào Tập bản đồ thế giới và các châu lục trang 8 và 9, cho biết Đông Nam Á tiếp giáp với các đại dương nào?
A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
B. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
C. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
D. Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
Câu 6: Khu vực Đông Nam Á lục địa có khí hậu
A. xích đạo. B. cận nhiệt đới.
C. ôn đới. D. nhiệt đới gió mùa.
Câu 7: Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
A. khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú.
B. vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng.
C. hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh.
D. địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu.
Câu 8: Các nước Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản vì
A. nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
B. có nhiều dạng địa hình.
C. nằm trong vành đai sinh khoáng.
D. nằm kề vành đai núi lửa Thái Bình Dương.
Câu 9: Đông Nam Á có nền văn hóa đa dạng là do
A. có số dân đông, nhiều quốc gia.
B. tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
C. vị trí cầu nối giữa lục địa Á – Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a.
D. nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Câu 10: Quốc gia nào trong khu vực Đông Nam Á không giáp biển?
A. Thái Lan. B. Ma-lai-xi-a.
C. Mi-an-ma. D. Lào.
Câu 11: Căn cứ vào Tập bản đồ thế giới và các châu lục trang 31, cho biết quốc gia nào sau đây thuộc Đông Nam Á lục địa?
A. Ma-lai-xi-a. B. Xin-ga-po.
C. Thái Lan. D. In-đô-nê-xi-a.
Câu 12: Mục tiêu chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp ở các nước Đông Nam Á là
A. phục vụ nhu cầu trong nước.
B. khai thác thế mạnh về đất đai.
C. thay thế cây lương thực.
D. xuất khẩu thu ngoại tệ.
Câu 13: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm
A. 1967. B. 1977
C. 1995. D. 1997.
Câu 14: Hiện nay, quốc gia nào trong khu vực Đông Nam Á chưa gia nhập ASEAN?
A. Đông Ti-mo. B. Lào.
C. Mi-an-ma. D. Bru-nây.
II. TỰ LUẬN
Câu 1.
Những nguyên nhân nào làm cho kinh tế ở các nước Mĩ La tinh phát triển không ổn định?
Câu 2
Dựa vào kiến thức đã học, hoàn thành nội dung bảng sau để thấy được sự khác biệt về địa hình giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á biển đảo.
Câu 3.
|
Tiêu chí về tự nhiên |
Đông Nam Á lục địa |
Đông Nam Á biển đảo |
|
Địa hình |
|
|
Việt Nam có những cơ hội và thách thức gì trong quá trình hội nhập ASEAN?
ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
A |
A |
A |
D |
B |
D |
A |
|
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
|
C |
D |
D |
C |
D |
A |
A |
----
-(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-
4. ĐỀ SỐ 4
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Ý nào sau đây không phải là cơ chế hợp tác của ASEAN?
A. Thông qua các diễn đàn, hội nghị.
B. Thông qua kí kết các hiệp ước.
C. Thông qua các dự án, chương trình phát triển.
D. Thông qua các chuyến thăm chính thức của các Nguyên thủ quốc gia.
Câu 2: Hạn chế lớn nhất về nguồn lao động ở các nước Đông Nam Á là
A. lao động trẻ, thiếu kinh nghiệm.
B. thiếu lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao.
C. lao động chủ yếu hoạt động nông nghiệp.
D. thiếu sự dẻo dai, năng động.
Câu 3: Dân số châu Phi tăng nhanh là do
A. tỉ suất tử thô rất thấp.
B. quy mô dân số đông nhất thế giới.
C. tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao
D. gia tăng cơ học cao.
Câu 4: Khu vực Tây Nam Á không có đặc điểm nào sau đây?
A. Vị trí địa lí mang tính chiến lược.
B. Nguồn tài nguyên dầu mỏ giàu có.
C. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
D. Sự can thiệp của các thế lực bên ngoài.
Câu 5: Cho bảng số liệu:
TỈ LỆ BIẾT CHỮ CỦA THẾ GIỚI VÀ MỘT SỐ NƯỚC CHÂU PHI, NĂM 2015
Đơn vị (%)
|
Nước |
Thế giới |
An-giê-ri |
Nam Phi |
Ăng-gô-la |
Xu-đăng |
|
Tỉ lệ biết chữ |
84,5 |
86 |
94,3 |
71,1 |
75,9 |
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?
A. Ăng-gô-la có tỉ lệ biết chữ thấp nhất.
B. Các nước châu Phi đều có tỉ lệ biết chữ cao hơn trung bình của thế giới.
C. Nam Phi có tỉ lệ biết chữ cao nhất.
D. Tỉ lệ biết chữ có sự chênh lệch giữa các quốc gia châu Phi.
Câu 6: Điểm giống nhau về mặt xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á là
A. đông dân và gia tăng dân số cao.
B. xung đột sắc tộc, tôn giáo và khủng bố.
C. phần lớn dân cư theo đạo Thiên Chúa giáo.
D. phần lớn dân cư có mức sống cao.
Câu 7: Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng vì
A. khu vực này tập trung rất nhiều loại khoáng sản.
B. là nơi đông dân nhất thế giới, nhiều thành phần dân tộc.
C. đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
D. tiếp giáp giữa hai đại dương, vị trí cầu nối hai lục địa.
Câu 8: Hướng phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á hiện nay là
A. chú trọng sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu trong nước.
B. tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
C. phát triển chủ yếu các ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ hiện đại.
D. ưu tiên phát triển các ngành truyền thống.
Câu 9: Ý nào sau đây không đúng khi nói về lí do các nước ASEAN nhấn mạnh đến sự ổn định trong mục tiêu của mình.
A. Mỗi nước trong khu vực, từng thời kì đều chịu ảnh hưởng của sự mất ổn định.
B. Giữa các nước còn có sự tranh chấp phức tạp về biên giới, vùng biển đảo.
C. Giữ ổn định khu vực sẽ không tạo lí do để các cường quốc can thiệp.
D. Khu vực đông dân, tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm còn cao.
Câu 10: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước Đông Nam Á những năm gần đây chuyển dịch theo hướng
A. giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
B. giảm tỉ trọng khu vực I và II, tăng tỉ trọng khu vực III.
C. tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
D. tỉ trọng các khu vực không thay đổi nhiều.
Câu 11: Các quốc gia Đông Nam Á có cơ sở thuận lợi để hợp tác cùng phát triển là do
A. đa dân tộc, tôn giáo.
B. có phong tục, tập quán, văn hóa tương đồng nhau.
C. giao nhau của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới.
D. có cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ phụ thuộc thấp
Câu 12: Cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế – xã hội ở mỗi quốc gia cũng như toàn khu vực Đông Nam Á là
A. tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
B. thu hút mạnh các nguồn đầu tư nước ngoài.
C. tăng cường khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.
D. tăng cường mở rộng hệ thống giao thông đường biển.
Câu 13: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG CAO SU CỦA KHU VỰC ĐÔNG NAM Á VÀ THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1985 - 2015
(Đơn vị: triệu tấn)
|
Năm |
1985 |
1995 |
2015 |
|
Đông Nam Á |
3,4 |
4,9 |
9,3 |
|
Thế Giới |
4,2 |
6,3 |
12,2 |
Để thể hiện sản lượng cao su của các nước Đông Nam Á so với thế giới, giai đoạn 1985 – 2015 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Cột.
B. Tròn.
C. Kết hợp (cột, đường).
D. Miền.
Câu 14: Cho biết số khách du lịch quốc tế đến Đông Nam Á là 97262 nghìn lượt người và chi tiêu của khách du lịch là 70578 triệu USD. Vậy mức chi tiêu bình quân của mỗi lượt du khách quốc tế đến khu vực Đông Nam Á năm 2014 là
A. 657,4 USD/người.
B. 725,6 USD/người.
C. 765,3 USD/người.
D. 867,2 USD/người.
II. TỰ LUẬN
Câu 1.
Những nguyên nhân nào làm cho kinh tế ở các nước Mĩ La tinh phát triển không ổn định?
Câu 2
Dựa vào kiến thức đã học, hoàn thành nội dung bảng sau để thấy được sự khác biệt về địa hình giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á biển đảo.
Câu 3.
|
Tiêu chí về tự nhiên |
Đông Nam Á lục địa |
Đông Nam Á biển đảo |
|
Địa hình |
|
|
Việt Nam có những cơ hội và thách thức gì trong quá trình hội nhập ASEAN?
ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
D |
B |
C |
C |
B |
B |
D |
|
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
|
B |
D |
A |
B |
A |
A |
B |
----
-(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-
5. ĐỀ SỐ 5
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Những thách thức lớn đối với châu Phi hiện nay là
A. Già hóa dân số, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp
B. Cạn kiệt tài nguyên , thiếu lực lượng lao động
C. Trình độ dân trí thấp, đói nghèo, bệnh tật, xung đột
D. Các nước cắt giảm viện trợ, thiếu lực lượng lao động
Câu 2: Cho bảng số liệu. Tỉ lệ dân số thế giới và các châu lục (Đơn vị: %)
|
Châu lục |
2005 |
2014 |
|
Châu Phi |
13,8 |
15,7 |
|
Châu Mĩ |
13,7 |
13,4 |
|
Châu Á |
60,6 |
60,2 |
|
Châu Âu |
11,4 |
10,2 |
|
Châu Đại Dương |
0,5 |
0,5 |
|
Thế giới |
100 |
100 |
Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện dân số các châu lục trên thế giới năm 2005 và năm 2014 là
A. Biểu đồ tròn bán kính khác nhau.
B. Biểu đồ cột.
C. Biểu dồ đường.
D. Biểu đồ tròn bán kính bằng nhau
Câu 3: Mĩ La tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển chăn nuôi đại gia súc là do
A. Nguồn thức ăn công nghiệp dồi dào
B. Ngành công nghiệp chế biến phát triển
C. Có nhiều đồng cỏ và khí hậu nóng ẩm
D. Có nguồn lương thực dồi dào và khí hậu lạnh
Câu 4: Nhân tố quan trọng làm cho Mĩ La tinh có thế mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới là
A. có nhiều loại đất khác nhau
B. có nhiều núi cao
C. thị trường tiêu thụ rộng lớn
D. chủ yếu có khí hậu nhiệt đới
Câu 5: Khoáng sản chủ yếu ở Mĩ La tinh là
A. Khoáng sản phi kim loại
B. Đất chịu lửa, đá vôi
C. Vật liệu xây dựng
D. Quặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu
Câu 6: Ở Tây Nam Á, dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố chủ yếu ở
A. ven vịnh Péc-xich
B. ven Địa Trung Hải
C. ven biển Ca-xpi
D. ven biển Đỏ
Câu 7: Dân số già sẽ dẫn tới hậu quả nào sau đây:
A. Tài nguyên nhanh chóng cạn kiệt.
B. Thiếu hụt nguồn lao động cho đất nước
C. Thất nghiệp và thiếu việc làm
D. Gây sức ép tới tài nguyên môi trường.
Câu 8: Cho bảng số liệu sau: GDP và GDP bình quân đầu người của Hoa Kì qua một số năm
|
Năm |
1995 |
1997 |
2000 |
2002 |
2004 |
|
GDP (Tỉ USD) |
7400,5 |
8318,4 |
9872,9 |
14429,0 |
11667,5 |
|
GDP/Người (USD) |
28135 |
31038 |
35082 |
36165 |
39752 |
Dạng biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện giá trị GDP và GDP bình quân/ người của Hoa Kì từ 1995 – 2004.
A. Biểu đồ tròn
B. Biểu đồ miền
C. Biểu đồ đường
D. Biểu đồ kết hợp
Câu 9: Ở Mĩ La tinh, các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn diện tích đất canh tác là do
A. Người dân tự nguyện bán đất cho các chủ trang trại
B. Cải cách ruộng đất không triệt để
C. Không ban hành chính sách cải cách ruộng đất
D. Người dân ít có nhu cầu sản xuất nông nghiệp
Câu 10: Cho bảng số liệu: Tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước châu Phi qua các năm.
(Đơn vị: %)
|
Năm |
2000 |
2005 |
2010 |
2013 |
|
An-giê-ri |
2,4 |
5,1 |
3,3 |
2,8 |
|
Nam Phi |
3,5 |
5,3 |
2,9 |
2,3 |
|
Công gô |
8,2 |
6,3 |
8,8 |
3,4 |
Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng GDP của một số nước Châu Phi từ 2000 đến 2013 là
A. Biểu đồ miền B. Biểu đồ cột
C. Biểu đồ tròn D. Biểu đồ đường
Câu 11: Trong những thập niên cuối thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI, mối đe dọa trực tiếp tới ổn định, hòa bình thế giới là
A. Làn sóng di cư tới các nước phát triển
B. Nạn bắt cóc người, buôn bán nô lệ
C. Khủng bố, xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo.
D. Buôn bán, vận chuyển động vật hoang dã.
Câu 12: Nguyên nhân chính làm suy giảm đa dạng sinh vật hiện nay là
A. biến đổi khí hậu
B. cháy rừng
C. con người khai thác quá mức
D. ô nhiễm môi trường
Câu 13: Trên 50% nguồn FDI đầu tư vào Mĩ La tinh là từ
A. Tây Ban Nha và Anh
B. Bồ Đào Nha và Nam Phi
C. Nhật Bản và Pháp
D. Hoa Kì và Tây Ban Nha
Câu 14: Một trong những biểu hiện rõ nhất của biến đổi khí hậu là
A. Băng ở vùng cực ngày càng dày lên
B. Xuất hiện nhiều động đất
C. Nhiệt độ Trái Đất tăng
D. Núi lửa sẽ hình thành ở nhiều nơi
Câu 15: Một trong những vấn đề mang tính toàn cầu mà nhân loại đang phải đối mặt là
A. mất cân bằng giới tính
B. các vấn đề về môi trường
C. cạn kiệt nguồn nước ngọt
D. động đất và núi lửa
Câu 16: Dân số thế giới năm 2017 là 7 515 triệu người, dân số Châu Phi là 1 246 triệu người. Dân số Châu Phi chiếm ......... % dân số thế giới?
A. 16,6% B. 15,6%
C. 17,6% D. 18,6%
II. TỰ LUẬN
Câu 1 (1 điểm). Trình bày hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu.
Câu 2 (1 điểm). Vì sao các nước Mĩ La Tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo khu vực này vẫn cao.
ĐÁP ÁN
I. TRẮC NGHIỆM
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
C |
D |
C |
D |
D |
A |
B |
D |
|
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
|
B |
D |
C |
C |
D |
C |
B |
A |
----
-(Để xem nội dung phần còn lại và đáp án của Đề thi, các em vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)-
Trên đây là 1 phần trích đoạn nội dung tài liệu Bộ 5 Đề thi HK1 môn Địa Lí 11 năm 2021 - 2022 Trường THPT Nguyễn Công Trứ có đáp án. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Chúc các em học tập tốt !
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242074 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024761 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241480 - Xem thêm

