HOC247 xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 Trường THPT Lê Thánh Tôn, đề thi gồm có các câu trắc nghiệm với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề đồng thời đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực bản thân từ đó có kế hoạch học tập phù hợp. Mời các em cùng tham khảo!
|
TRƯỜNG THPT LÊ THÁNH TÔN |
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN HÓA HỌC 11 NĂM HỌC 2021-2022 Thời gian làm bài 45 phút |
ĐỀ THI SỐ 1
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1. Sục từ từ khí etilen qua nước brom (màu vàng), thấy
A. màu của dung dịch đậm hơn.
B. màu của dung dịch nhạt dần.
C. có kết tủa màu nâu đen.
D. có kết tủa màu vàng nhạt.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây sai đối với ancol etylic?
A. Tan vô hạn trong nước.
B. Là chất lỏng, không màu.
C. Khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
D. Nhiệt độ sôi rất thấp.
Câu 3. Để phân biệt hai dung dịch C2H5OH và C3H5(OH)3, có thể dùng
A. dung dịch NaOH. B. nước brom. C. quì tím. D. Cu(OH)2/OH-.
Câu 4. Hình vẽ dưới đây biểu diễn thí nghiệm điều chế khí etilen từ ancol etylic trong phòng thí nghiệm:

Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nên thu khí etilen vào bình bằng phương pháp đẩy nước.
B. Làm sạch khí etilen bằng cách dẫn qua nước brom dư.
C. Dung dịch phản ứng gồm CH3OH và H2SO4 đặc.
D. Hỗn hợp nên được đun ở nhiệt độ càng cao càng tốt.
Câu 5. Phản ứng giữa toluen và brom (tỉ lệ mol 1: 1, có mặt bột sắt, đun nóng) không tạo thành
A. p- Br-C6H4-CH3. B. C6H5Br6CH3. C. HBr. D. o-Br-C6H4-CH3.
Câu 6. Đun hỗn hợp gồm 0,3 mol CH3OH và 0,2 mol C3H7OH với dung dịch H2SO4 đặc ở 1400C một thời gian, thu được m gam hỗn hợp các ete. Biết hiệu suất tạo ete của CH3OH, C3H7OH lần lượt là 60% và 40%. Giá trị của m là
A. 10,56. B. 6,30. C. 5,88. D. 8,22.
Câu 7. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X → Y → T → axit Q. Biết hiđrocacbon X là thành phần chính của khí thiên nhiên. Chất T có công thức cấu tạo thu gọn là
A. C2H2. B. CH3CHO. C. C2H5OH. D. CH3OH.
Câu 8. Hợp chất CH3CH2CH2OH thuộc loại ancol bậc
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 9. Sục từ từ 3,36 lít (đktc) propilen (C3H6) vào bình đựng brom dư (trong dung môi CCl4), khối lượng (gam) brom tối đa phản ứng là
A. 32. B. 48. C. 24. D. 12.
Câu 10. Axit oxalic, axit tactric… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Quá trình làm món sấu ngâm đường, để làm giảm vị chua, người ta ngâm quả sấu vào dung dịch
A. phèn chua. B. nước vôi. C. muối ăn. D. giấm ăn.
Câu 11. Một phân tử stiren có bao nhiêu nguyên tử hiđro?
A. 6. B. 4. C. 8. D. 10.
Câu 12. Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 10,85 gam X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O. Thực hiện phản ứng este hóa X có mặt của H2SO4 đặc, đun nóng với hiệu suất 60%, thu được m gam este. Giá trị của m gần nhất với
A. 4,6. B. 7,7. C. 6,1. D. 5,4.
Câu 13. Chất nào sau đây không phản ứng với CH3COOH (trong điều kiện thích hợp)?
A. Cu. B. CaCO3. C. Zn. D. C2H5OH.
Câu 14. Trong phân tử C2H2 có bao nhiêu liên kết đơn?
A. 3. B. 2. C. 0. D. 1.
Câu 15. Metan thuộc dãy đồng đẳng nào?
A. Anken. B. Ankan. C. Ankađien. D. Ankin.
II/ PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN:
Câu 1:
a/ Viết công thức phân tử của eten.
b/ Viết tên của hợp chất HCOOH.
c/ Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho phenol (C6H5OH) tác dụng với dung dịch NaOH.
d/ Viết phương trình hóa học điều chế axit axetic (CH3COOH) từ C2H5OH.
Câu 2: Các dụng dịch riêng biệt: C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi tiến hành một số thí nghiệm:
|
|
X |
Y |
Z |
|
Quì tím |
Không đổi màu |
Hóa đỏ |
Không đổi màu |
|
Dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng |
Không hiện tượng |
Không hiện tượng |
Có kết tủa |
Các mẫu X, Y, Z là dung dịch của chất nào? Viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm trên.
Câu 3: Giấm ăn là dung dịch loãng của axit axetic. Cho 150 gam giấm ăn tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,688 lít CO2 (đktc). Bỏ qua sự hòa tan của CO2 trong nước. Viết phương trình hóa học xảy ra và tính nồng độ phần trăm của axit axetic trong loại giấm ăn trên.
Câu 4: Xăng E5 được sản xuất bằng cách phối trộn xăng khoáng RON 92 với etanol (d = 0,8 gam/ml) theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 95: 5. Etanol được sản xuất từ tinh bột bằng phương pháp lên men. Tính khối lượng bột sắn khô (chứa 70% khối lượng là tinh bột, các thành phần khác không tạo etanol) cần dùng để sản xuất etanol đủ phối trộn thành 100 m3 xăng E5, biết hiệu suất của toàn bộ các quá trình nêu trên đạt 90%.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1
|
1 |
B |
6 |
D |
11 |
C |
|
2 |
D |
7 |
C |
12 |
A |
|
3 |
D |
8 |
C |
13 |
A |
|
4 |
A |
9 |
C |
14 |
B |
|
5 |
B |
10 |
B |
15 |
B |
Câu 1:
a/ CTPT: C2H4
b/ Tên gọi: axit fomic hoặc axit metanoic.
c/ C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.
d/ C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
Câu 2:
X là dung dịch C2H5OH; Y là dung dịch CH3COOH; Z là dung dịch CH3CHO
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3.
Câu 3:
Số mol CO2 = 2,688/22,4 = 0,12 mol
PTHH: CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O
0,12 0,12
Khối lượng CH3COOH = 0,12 . 60 = 7,2 gam.
C%(CH3COOH) = \(\frac{7,2}{150}x100%\) = 4,8%
Câu 4:
- Khối lượng C2H5OH trong 100m3 xăng E5 = 100 . 5% . 0,8 = 4,0 tấn
- Quá trình tạo C2H5OH: (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH
- Khối lượng sắn cần dùng = \(\frac{4\,x\,162}{2\,x\,46}\,x\,\frac{100}{90}\,x\,\frac{100}{70}\) = 11,18 tấn
ĐỀ THI SỐ 2
ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN HOÁ HỌC 11 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT LÊ THÁNH TÔN - ĐỀ SỐ 2
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1. Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 10,85 gam X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O. Thực hiện phản ứng este hóa X có mặt của H2SO4 đặc, đun nóng với hiệu suất 60%, thu được m gam este. Giá trị của m gần nhất với
A. 6,1. B. 5,4. C. 7,7. D. 4,6.
Câu 2. Phản ứng giữa toluen và brom (tỉ lệ mol 1: 1, có mặt bột sắt, đun nóng) không tạo thành
A. o-Br-C6H4-CH3. B. p- Br-C6H4-CH3. C. HBr. D. C6H5Br6CH3.
Câu 3. Một phân tử stiren có bao nhiêu nguyên tử hiđro?
A. 8. B. 10. C. 6. D. 4.
Câu 4. Để phân biệt hai dung dịch C2H5OH và C3H5(OH)3, có thể dùng
A. Cu(OH)2/OH-.
B. nước brom.
C. quì tím.
D. dung dịch NaOH.
Câu 5. Sục từ từ 3,36 lít (đktc) propilen (C3H6) vào bình đựng brom dư (trong dung môi CCl4), khối lượng (gam) brom tối đa phản ứng là
A. 12. B. 48. C. 24. D. 32.
Câu 6. Đặc điểm nào sau đây sai đối với ancol etylic?
A. Nhiệt độ sôi rất thấp.
B. Là chất lỏng, không màu.
C. Khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
D. Tan vô hạn trong nước.
Câu 7. Sục từ từ khí etilen qua nước brom (màu vàng), thấy
A. có kết tủa màu nâu đen.
B. có kết tủa màu vàng nhạt.
C. màu của dung dịch đậm hơn.
D. màu của dung dịch nhạt dần.
Câu 8. Trong phân tử C2H2 có bao nhiêu liên kết đơn?
A. 0. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 9. Axit oxalic, axit tactric… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Quá trình làm món sấu ngâm đường, để làm giảm vị chua, người ta ngâm quả sấu vào dung dịch
A. phèn chua. B. giấm ăn. C. muối ăn. D. nước vôi.
Câu 10. Hợp chất CH3CH2CH2OH thuộc loại ancol bậc
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 11. Đun hỗn hợp gồm 0,3 mol CH3OH và 0,2 mol C3H7OH với dung dịch H2SO4 đặc ở 1400C một thời gian, thu được m gam hỗn hợp các ete. Biết hiệu suất tạo ete của CH3OH, C3H7OH lần lượt là 60% và 40%. Giá trị của m là
A. 6,30. B. 5,88. C. 10,56. D. 8,22.
Câu 12. Metan thuộc dãy đồng đẳng nào?
A. Ankan. B. Ankađien. C. Anken. D. Ankin.
Câu 13. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X → Y → Z → T → axit Q. Biết hiđrocacbon X là thành phần chính của khí thiên nhiên. Chất T có công thức cấu tạo thu gọn là
A. CH3CHO. B. C2H2. C. C2H5OH. D. CH3OH.
Câu 14. Chất nào sau đây không phản ứng với CH3COOH (trong điều kiện thích hợp)?
A. CaCO3. B. Cu. C. Zn. D. C2H5OH.
Câu 15. Hình vẽ dưới đây biểu diễn thí nghiệm điều chế khí etilen từ ancol etylic trong phòng thí nghiệm:
.jpg)
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Làm sạch khí etilen bằng cách dẫn qua nước brom dư.
B. Nên thu khí etilen vào bình bằng phương pháp đẩy nước.
C. Dung dịch phản ứng gồm CH3OH và H2SO4 đặc.
D. Hỗn hợp nên được đun ở nhiệt độ càng cao càng tốt.
II/ PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1:
a/ Viết công thức phân tử của eten.
b/ Viết tên của hợp chất HCOOH.
c/ Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho phenol (C6H5OH) tác dụng với dung dịch NaOH.
d/ Viết phương trình hóa học điều chế axit axetic (CH3COOH) từ C2H5OH.
Câu 2: Các dụng dịch riêng biệt: C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi tiến hành một số thí nghiệm:
|
|
X |
Y |
Z |
|
Quì tím |
Không đổi màu |
Hóa đỏ |
Không đổi màu |
|
Dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng |
Không hiện tượng |
Không hiện tượng |
Có kết tủa |
Các mẫu X, Y, Z là dung dịch của chất nào? Viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm trên.
Câu 3: Giấm ăn là dung dịch loãng của axit axetic. Cho 150 gam giấm ăn tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,688 lít CO2 (đktc). Bỏ qua sự hòa tan của CO2 trong nước. Viết phương trình hóa học xảy ra và tính nồng độ phần trăm của axit axetic trong loại giấm ăn trên.
Câu 4: Xăng E5 được sản xuất bằng cách phối trộn xăng khoáng RON 92 với etanol (d = 0,8 gam/ml) theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 95: 5. Etanol được sản xuất từ tinh bột bằng phương pháp lên men. Tính khối lượng bột sắn khô (chứa 70% khối lượng là tinh bột, các thành phần khác không tạo etanol) cần dùng để sản xuất etanol đủ phối trộn thành 100 m3 xăng E5, biết hiệu suất của toàn bộ các quá trình nêu trên đạt 90%.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 2
|
1 |
D |
6 |
A |
11 |
D |
|
2 |
D |
7 |
D |
12 |
A |
|
3 |
A |
8 |
C |
13 |
C |
|
4 |
A |
9 |
D |
14 |
B |
|
5 |
C |
10 |
B |
15 |
B |
---(Để xem tiếp nội dung phần tiếp theo của đề thi số 2 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐỀ THI SỐ 3
ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN HOÁ HỌC 11 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT LÊ THÁNH TÔN - ĐỀ SỐ 3
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1. Để phân biệt hai dung dịch C2H5OH và C3H5(OH)3, có thể dùng
A. Cu(OH)2/OH-.
B. dung dịch NaOH.
C. quì tím.
D. nước brom.
Câu 2. Axit oxalic, axit tactric… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Quá trình làm món sấu ngâm đường, để làm giảm vị chua, người ta ngâm quả sấu vào dung dịch
A. nước vôi. B. muối ăn. C. giấm ăn. D. phèn chua.
Câu 3. Đun hỗn hợp gồm 0,3 mol CH3OH và 0,2 mol C3H7OH với dung dịch H2SO4 đặc ở 1400C một thời gian, thu được m gam hỗn hợp các ete. Biết hiệu suất tạo ete của CH3OH, C3H7OH lần lượt là 60% và 40%. Giá trị của m là
A. 5,88. B. 6,30. C. 10,56. D. 8,22.
Câu 4. Chất nào sau đây không phản ứng với CH3COOH (trong điều kiện thích hợp)?
A. Cu. B. C2H5OH. C. Zn. D. CaCO3.
Câu 5. Hình vẽ dưới đây biểu diễn thí nghiệm điều chế khí etilen từ ancol etylic trong phòng thí nghiệm:
.jpg)
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Làm sạch khí etilen bằng cách dẫn qua nước brom dư.
B. Hỗn hợp nên được đun ở nhiệt độ càng cao càng tốt.
C. Dung dịch phản ứng gồm CH3OH và H2SO4 đặc.
D. Nên thu khí etilen vào bình bằng phương pháp đẩy nước.
Câu 6. Đặc điểm nào sau đây sai đối với ancol etylic?
A. Khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
B. Nhiệt độ sôi rất thấp.
C. Tan vô hạn trong nước.
D. Là chất lỏng, không màu.
Câu 7. Hợp chất CH3CH2CH2OH thuộc loại ancol bậc
A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.
Câu 8. Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 10,85 gam X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O. Thực hiện phản ứng este hóa X có mặt của H2SO4 đặc, đun nóng với hiệu suất 60%, thu được m gam este. Giá trị của m gần nhất với
A. 6,1. B. 7,7. C. 4,6. D. 5,4.
Câu 9. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X→ Y → Z → T → axit Q. Biết hiđrocacbon X là thành phần chính của khí thiên nhiên. Chất T có công thức cấu tạo thu gọn là
A. CH3CHO. B. C2H2. C. CH3OH. D. C2H5OH.
Câu 10. Metan thuộc dãy đồng đẳng nào?
A. Ankin. B. Ankađien. C. Anken. D. Ankan.
Câu 11. Một phân tử stiren có bao nhiêu nguyên tử hiđro?
A. 6. B. 10. C. 4. D. 8.
Câu 12. Sục từ từ khí etilen qua nước brom (màu vàng), thấy
A. có kết tủa màu vàng nhạt.
B. màu của dung dịch đậm hơn.
C. có kết tủa màu nâu đen.
D. màu của dung dịch nhạt dần.
Câu 13. Phản ứng giữa toluen và brom (tỉ lệ mol 1: 1, có mặt bột sắt, đun nóng) không tạo thành
A. HBr. B. o-Br-C6H4-CH3. C. p- Br-C6H4-CH3. D. C6H5Br6CH3.
Câu 14. Sục từ từ 3,36 lít (đktc) propilen (C3H6) vào bình đựng brom dư (trong dung môi CCl4), khối lượng (gam) brom tối đa phản ứng là
A. 24. B. 12. C. 32. D. 48.
Câu 15. Trong phân tử C2H2 có bao nhiêu liên kết đơn?
A. 2. B. 0. C. 1. D. 3.
II/ PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1:
a/ Viết công thức phân tử của eten.
b/ Viết tên của hợp chất HCOOH.
c/ Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho phenol (C6H5OH) tác dụng với dung dịch NaOH.
d/ Viết phương trình hóa học điều chế axit axetic (CH3COOH) từ C2H5OH.
Câu 2: Các dụng dịch riêng biệt: C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi tiến hành một số thí nghiệm:
|
|
X |
Y |
Z |
|
Quì tím |
Không đổi màu |
Hóa đỏ |
Không đổi màu |
|
Dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng |
Không hiện tượng |
Không hiện tượng |
Có kết tủa |
Các mẫu X, Y, Z là dung dịch của chất nào? Viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm trên.
Câu 3: Giấm ăn là dung dịch loãng của axit axetic. Cho 150 gam giấm ăn tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,688 lít CO2 (đktc). Bỏ qua sự hòa tan của CO2 trong nước. Viết phương trình hóa học xảy ra và tính nồng độ phần trăm của axit axetic trong loại giấm ăn trên.
Câu 4: Xăng E5 được sản xuất bằng cách phối trộn xăng khoáng RON 92 với etanol (d = 0,8 gam/ml) theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 95: 5. Etanol được sản xuất từ tinh bột bằng phương pháp lên men. Tính khối lượng bột sắn khô (chứa 70% khối lượng là tinh bột, các thành phần khác không tạo etanol) cần dùng để sản xuất etanol đủ phối trộn thành 100 m3 xăng E5, biết hiệu suất của toàn bộ các quá trình nêu trên đạt 90%.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 3
|
1 |
A |
6 |
B |
11 |
D |
|
2 |
A |
7 |
B |
12 |
D |
|
3 |
D |
8 |
C |
13 |
D |
|
4 |
A |
9 |
D |
14 |
A |
|
5 |
D |
10 |
D |
15 |
A |
---(Để xem tiếp nội dung phần tiếp theo của đề thi số 3 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐỀ THI SỐ 4
ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN HOÁ HỌC 11 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT LÊ THÁNH TÔN - ĐỀ SỐ 4
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Phản ứng giữa toluen và brom (tỉ lệ mol 1: 1, có mặt bột sắt, đun nóng) không tạo thành
A. o-Br-C6H4-CH3. B. p- Br-C6H4-CH3. C. C6H5Br6CH3. D. HBr.
Câu 2. Metan thuộc dãy đồng đẳng nào?
A. Ankan. B. Anken. C. Ankađien. D. Ankin.
Câu 3. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X → Y → Z → T → axit Q. Biết hiđrocacbon X là thành phần chính của khí thiên nhiên. Chất T có công thức cấu tạo thu gọn là
A. C2H5OH. B. CH3OH. C. CH3CHO. D. C2H2.
Câu 4. Axit oxalic, axit tactric… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Quá trình làm món sấu ngâm đường, để làm giảm vị chua, người ta ngâm quả sấu vào dung dịch
A. giấm ăn. B. nước vôi. C. muối ăn. D. phèn chua.
Câu 5. Chất nào sau đây không phản ứng với CH3COOH (trong điều kiện thích hợp)?
A. Cu. B. C2H5OH. C. Zn. D. CaCO3.
Câu 6. Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 10,85 gam X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O. Thực hiện phản ứng este hóa X có mặt của H2SO4 đặc, đun nóng với hiệu suất 60%, thu được m gam este. Giá trị của m gần nhất với
A. 6,1. B. 4,6. C. 7,7. D. 5,4.
Câu 7. Sục từ từ 3,36 lít (đktc) propilen (C3H6) vào bình đựng brom dư (trong dung môi CCl4), khối lượng (gam) brom tối đa phản ứng là
A. 48. B. 24. C. 12. D. 32.
Câu 8. Hình vẽ dưới đây biểu diễn thí nghiệm điều chế khí etilen từ ancol etylic trong phòng thí nghiệm:
.jpg)
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hỗn hợp nên được đun ở nhiệt độ càng cao càng tốt.
B. Làm sạch khí etilen bằng cách dẫn qua nước brom dư.
C. Dung dịch phản ứng gồm CH3OH và H2SO4 đặc.
D. Nên thu khí etilen vào bình bằng phương pháp đẩy nước.
Câu 9. Hợp chất CH3CH2CH2OH thuộc loại ancol bậc
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
Câu 10. Trong phân tử C2H2 có bao nhiêu liên kết đơn?
A. 1. B. 0. C. 3. D. 2.
Câu 11. Để phân biệt hai dung dịch C2H5OH và C3H5(OH)3, có thể dùng
A. dung dịch NaOH. B. Cu(OH)2/OH-. C. quì tím. D. nước brom.
Câu 12. Đun hỗn hợp gồm 0,3 mol CH3OH và 0,2 mol C3H7OH với dung dịch H2SO4 đặc ở 1400C một thời gian, thu được m gam hỗn hợp các ete. Biết hiệu suất tạo ete của CH3OH, C3H7OH lần lượt là 60% và 40%. Giá trị của m là
A. 5,88. B. 10,56. C. 6,30. D. 8,22.
Câu 13. Sục từ từ khí etilen qua nước brom (màu vàng), thấy
A. có kết tủa màu vàng nhạt.
B. màu của dung dịch nhạt dần.
C. màu của dung dịch đậm hơn.
D. có kết tủa màu nâu đen.
Câu 14. Đặc điểm nào sau đây sai đối với ancol etylic?
A. Là chất lỏng, không màu.
B. Nhiệt độ sôi rất thấp.
C. Khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
D. Tan vô hạn trong nước.
Câu 15. Một phân tử stiren có bao nhiêu nguyên tử hiđro?
A. 10. B. 8. C. 6. D. 4.
II/ PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1:
a/ Viết công thức phân tử của eten.
b/ Viết tên của hợp chất HCOOH.
c/ Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho phenol (C6H5OH) tác dụng với dung dịch NaOH.
d/ Viết phương trình hóa học điều chế axit axetic (CH3COOH) từ C2H5OH.
Câu 2: Các dụng dịch riêng biệt: C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi tiến hành một số thí nghiệm:
|
|
X |
Y |
Z |
|
Quì tím |
Không đổi màu |
Hóa đỏ |
Không đổi màu |
|
Dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng |
Không hiện tượng |
Không hiện tượng |
Có kết tủa |
Các mẫu X, Y, Z là dung dịch của chất nào? Viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm trên.
Câu 3: Giấm ăn là dung dịch loãng của axit axetic. Cho 150 gam giấm ăn tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,688 lít CO2 (đktc). Bỏ qua sự hòa tan của CO2 trong nước. Viết phương trình hóa học xảy ra và tính nồng độ phần trăm của axit axetic trong loại giấm ăn trên.
Câu 4: Xăng E5 được sản xuất bằng cách phối trộn xăng khoáng RON 92 với etanol (d = 0,8 gam/ml) theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 95: 5. Etanol được sản xuất từ tinh bột bằng phương pháp lên men. Tính khối lượng bột sắn khô (chứa 70% khối lượng là tinh bột, các thành phần khác không tạo etanol) cần dùng để sản xuất etanol đủ phối trộn thành 100 m3 xăng E5, biết hiệu suất của toàn bộ các quá trình nêu trên đạt 90%.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 4
|
1 |
C |
6 |
B |
11 |
B |
|
2 |
A |
7 |
B |
12 |
D |
|
3 |
A |
8 |
D |
13 |
B |
|
4 |
B |
9 |
C |
14 |
B |
|
5 |
A |
10 |
D |
15 |
B |
---(Để xem tiếp nội dung phần tiếp theo của đề thi số 4 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐỀ THI SỐ 5
ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN HOÁ HỌC 11 NĂM 2022 TRƯỜNG THPT LÊ THÁNH TÔN - ĐỀ SỐ 5
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Để phân biệt hai dung dịch C2H5OH và C3H5(OH)3, có thể dùng
A. Cu(OH)2/OH-.
B. dung dịch NaOH.
C. nước brom.
D. quì tím.
Câu 2. Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 10,85 gam X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O. Thực hiện phản ứng este hóa X có mặt của H2SO4 đặc, đun nóng với hiệu suất 60%, thu được m gam este. Giá trị của m gần nhất với
A. 4,6. B. 7,7. C. 6,1. D. 5,4.
Câu 3. Phản ứng giữa toluen và brom (tỉ lệ mol 1: 1, có mặt bột sắt, đun nóng) không tạo thành
A. p- Br-C6H4-CH3. B. C6H5Br6CH3. C. o-Br-C6H4-CH3. D. HBr.
Câu 4. Hình vẽ dưới đây biểu diễn thí nghiệm điều chế khí etilen từ ancol etylic trong phòng thí nghiệm:
.jpg)
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Hỗn hợp nên được đun ở nhiệt độ càng cao càng tốt.
B. Dung dịch phản ứng gồm CH3OH và H2SO4 đặc.
C. Làm sạch khí etilen bằng cách dẫn qua nước brom dư.
D. Nên thu khí etilen vào bình bằng phương pháp đẩy nước.
Câu 5. Đun hỗn hợp gồm 0,3 mol CH3OH và 0,2 mol C3H7OH với dung dịch H2SO4 đặc ở 1400C một thời gian, thu được m gam hỗn hợp các ete. Biết hiệu suất tạo ete của CH3OH, C3H7OH lần lượt là 60% và 40%. Giá trị của m là
A. 10,56. B. 5,88. C. 8,22. D. 6,30.
Câu 6. Đặc điểm nào sau đây sai đối với ancol etylic?
A. Là chất lỏng, không màu.
B. Nhiệt độ sôi rất thấp.
C. Khi cháy tỏa nhiều nhiệt.
D. Tan vô hạn trong nước.
Câu 7. Axit oxalic, axit tactric… gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Quá trình làm món sấu ngâm đường, để làm giảm vị chua, người ta ngâm quả sấu vào dung dịch
A. muối ăn. B. giấm ăn. C. phèn chua. D. nước vôi.
Câu 8. Trong phân tử C2H2 có bao nhiêu liên kết đơn?
A. 2. B. 0. C. 3. D. 1.
Câu 9. Sục từ từ 3,36 lít (đktc) propilen (C3H6) vào bình đựng brom dư (trong dung môi CCl4), khối lượng (gam) brom tối đa phản ứng là
A. 48. B. 24. C. 32. D. 12.
Câu 10. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X x Y Z T axit Q. Biết hiđrocacbon X là thành phần chính của khí thiên nhiên. Chất T có công thức cấu tạo thu gọn là
A. CH3OH. B. C2H2. C. C2H5OH. D. CH3CHO.
Câu 11. Chất nào sau đây không phản ứng với CH3COOH (trong điều kiện thích hợp)?
A. CaCO3. B. Zn. C. C2H5OH. D. Cu.
Câu 12. Hợp chất CH3CH2CH2OH thuộc loại ancol bậc
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Câu 13. Metan thuộc dãy đồng đẳng nào?
A. Ankin. B. Ankan. C. Anken. D. Ankađien.
Câu 14. Một phân tử stiren có bao nhiêu nguyên tử hiđro?
A. 4. B. 6. C. 10. D. 8.
Câu 15. Sục từ từ khí etilen qua nước brom (màu vàng), thấy
A. có kết tủa màu nâu đen.
B. màu của dung dịch nhạt dần.
C. có kết tủa màu vàng nhạt.
D. màu của dung dịch đậm hơn.
II/ PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1:
a/ Viết công thức phân tử của eten.
b/ Viết tên của hợp chất HCOOH.
c/ Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho phenol (C6H5OH) tác dụng với dung dịch NaOH.
d/ Viết phương trình hóa học điều chế axit axetic (CH3COOH) từ C2H5OH.
Câu 2: Các dụng dịch riêng biệt: C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi tiến hành một số thí nghiệm:
|
|
X |
Y |
Z |
|
Quì tím |
Không đổi màu |
Hóa đỏ |
Không đổi màu |
|
Dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng |
Không hiện tượng |
Không hiện tượng |
Có kết tủa |
Các mẫu X, Y, Z là dung dịch của chất nào? Viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm trên.
Câu 3: Giấm ăn là dung dịch loãng của axit axetic. Cho 150 gam giấm ăn tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,688 lít CO2 (đktc). Bỏ qua sự hòa tan của CO2 trong nước. Viết phương trình hóa học xảy ra và tính nồng độ phần trăm của axit axetic trong loại giấm ăn trên.
Câu 4: Xăng E5 được sản xuất bằng cách phối trộn xăng khoáng RON 92 với etanol (d = 0,8 gam/ml) theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 95: 5. Etanol được sản xuất từ tinh bột bằng phương pháp lên men. Tính khối lượng bột sắn khô (chứa 70% khối lượng là tinh bột, các thành phần khác không tạo etanol) cần dùng để sản xuất etanol đủ phối trộn thành 100 m3 xăng E5, biết hiệu suất của toàn bộ các quá trình nêu trên đạt 90%.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 5
|
1 |
A |
6 |
B |
11 |
D |
|
2 |
A |
7 |
D |
12 |
C |
|
3 |
B |
8 |
A |
13 |
B |
|
4 |
D |
9 |
B |
14 |
D |
|
5 |
C |
10 |
C |
15 |
B |
---(Để xem tiếp nội dung phần tiếp theo của đề thi số 5 các em vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
Trên đây là trích dẫn một phần nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Lê Thánh Tôn. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:
Thi Online:
Chúc các em học tốt!
Tài liệu liên quan
Tư liệu nổi bật tuần
-
Đề thi minh họa môn Hóa học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20242033 -
Đề thi minh họa môn Tin học tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/2024754 -
Đề thi minh họa môn Toán tốt nghiệp THPT năm 2025
22/10/20241460 - Xem thêm

