RANDOM
AMBIENT
Video-Banner
VIDEO

Tuần 12 - Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường - Tiếng Việt 5


Bài giảng Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường, giúp các em có thêm vốn từ về chủ điểm Bảo vệ môi trường. Đồng thời, biết vận dụng vốn từ của mình để hoàn thành các bài tập trong SGK.

ANYMIND

 

Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt lý thuyết

Câu 1 (SGK trang 115-116, Tiếng Việt 5): Đọc đoạn văn sau và thực hiện nhiệm vụ nêu ở bên dưới:

     Thành phần môi trường là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác.

a) Phân biệt nghĩa của các cụm từ: khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên.

b) Mỗi từ ở cột A dưới đây ứng với nghĩa nào ở cột B?

A   B
Sinh vật   quan hệ giữa sinh vật (kể cả người) với môi trường xung quanh.
Sinh thái  

tên gọi chung các vật sống, bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật, có sinh ra, lớn lên và chết.

Hình thái   hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được.

Gợi ý:

a) Phân biệt nghĩa các cụm từ:

  • Khu dân cư: Khu vực dành cho dân ở.
  • Khu sản xuất: Khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp.
  • Khu bảo tồn thiên nhiên: Khu vực trong đó có các loài cây, con vật và cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ, giữ gìn lâu dài.

b) 

A B
Sinh vật

tên gọi chung các vật sống, bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật, có sinh ra, lớn lên và chết.

Sinh thái

quan hệ giữa sinh vật (kể cả người) với môi trường xung quanh.

Hình thái hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát được.

Câu 2 (SGK trang 115-116, Tiếng Việt 5): Ghép tiếng bảo (có nghĩa "giữ, chịu trách nhiệm") với mỗi tiếng sau để tạo thành từ phức và tìm hiểu nghĩa của mỗi từ đó (có thể sử dụng Từ điển tiếng Việt)

đảm, hiểm, quản, toàn, tồn, trợ, vệ

Gợi ý:

  • Bảo đảm (đảm bảo): làm cho chắc chắn, thực hiện được, giữ gìn được.
  • Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn; trả khoản tiền thỏa thuận khi có nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm.
  • Bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏng hoặc hao hụt.
  • Bảo tàng: cất giữ những tài liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch sử.
  • Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn, không để suy chuyển, mất mát.
  • Bảo tồn: giữ lại, không để mất đi.
  • Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ.
  • Bảo vệ: chống lại mọi xâm phạm, để giữ cho nguyên vẹn.

Câu 3 (SGK trang 115-116, Tiếng Việt 5): Thay từ bảo vệ trong câu sau bằng một từ đồng nghĩa với nó:

Chúng em bảo vệ môi trường sạch đẹp.

Gợi ý:

  • Thay từ bảo vệ bằng giữ gìn, gìn giữ.
 
 
  • Thông qua bài giúp các em giúp các em nắm vững được những kiến thức trọng tâm bài Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường. Đồng thời, giúp các em rèn luyện những kĩ năng cơ bản và cần thiết nhất.
    • Kiến thức
      • Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm: Bảo vệ môi trường.
    • Kĩ năng
      • Biết nghĩa của các từ, cụm từ thuộc chủ điểm.
      • Biết tìm từ đồng nghĩa thuộc chủ điểm.
YOMEDIA