OPTADS360
AANETWORK
AMBIENT
YOMEDIA
Banner-Video
IN_IMAGE

Speaking Unit 3 lớp 11 Sustainable health


Đến với Unit 3 Tiếng Anh lớp 11 Chân trời sáng tạo phần Speaking, các em sẽ có cơ hội mở rộng kỹ năng giao tiếp của mình với hoạt động mô tả những bức ảnh và trả lời câu hỏi liên quan. Chúc các em học vui!

ADSENSE/lession_isads=0
QUẢNG CÁO
 
 
 

Tóm tắt bài

1.1. Unit 3 lớp 11 Speaking Task 1

Look at the photos. Which fitness class would you prefer to do? Why?

(Nhìn vào các bức ảnh. Bạn muốn tham gia lớp thể dục nào? Tại sao?)

 

Guide to answer

I would prefer to take part in the first fitness class. You know I am a kind of person who likes dancing and music, so I think this class will be more suitable for me. In my opinion, dancing is a good way to keep fit and stay healthy. It's not really hard to do, it also helps me relax after hard - working days as well as making new friends.

 

Tạm dịch:

Tôi muốn tham gia vào lớp thể dục đầu tiên. Bạn biết tôi là một người thích nhảy và âm nhạc, vì vậy tôi nghĩ lớp học này sẽ phù hợp với tôi hơn. Theo tôi, nhảy là một cách tốt để giữ dáng và giữ sức khỏe. Thực sự không khó để làm, nó cũng giúp tôi thư giãn sau những ngày làm việc vất vả cũng như kết bạn mới.

1.2. Unit 3 lớp 11 Speaking Task 2

Read the Speaking Strategy. Then listen to two students describing the photos in exercise 1. Which student follows the strategy better? Explain your answer.

(Đọc Speaking Strategy. Sau đó lắng nghe hai học sinh mô tả các bức ảnh trong bài tập 1. Học sinh nào làm theo chiến lược tốt hơn? Giải thich câu trả lời của bạn.)

 

Script (Bài nghe)

Student 1. This photo shows a group of women doing some exercise. It looks like some kind of dance class. They’re ina park, or maybe in the countryside. It’s most likely in the evening, because the shadows are long. The women with black leggings and stripy tops are leading the class, I think.It looks like the others are copying them. The woman inthe stripy dress, in the middle of the photo, has stopped dancing. I’d say that she’s tired. Personally, I’d find this class quite difficult, I think. But I’d love to try it. It looks fun!

Student 2. In this photo, I can see some people doing exercises in a gym. I think it’s a fitness class of some kind. They’re in a large room with a rope near the wall. Next to the rope, two women are doing push-ups. Behind them, there’s a sort of climbing frame. Two men are doing pull-ups, or something like that. The woman in the black vest-top isn’t doing any exercise. She’s the instructor, I would say. She looks very fit.

 

Tạm dịch: 

Học sinh 1: Bức ảnh này cho thấy một nhóm phụ nữ đang tập thể dục. Nó trông giống như một kiểu lớp học khiêu vũ. Họ đang ở công viên, hoặc có thể ở nông thôn. Rất có thể là vào buổi tối, vì bóng đổ dài. Tôi nghĩ những người phụ nữ mặc quần tất đen và áo kẻ sọc đang dẫn dắt lớp. Có vẻ như những người khác đang bắt chước họ. Người phụ nữ mặc váy kẻ sọc ở giữa bức ảnh đã ngừng khiêu vũ. Tôi có thể cho rằng cô ấy mệt mỏi. Cá nhân tôi thấy lớp học này khá khó, tôi nghĩ vậy. Nhưng tôi muốn thử nó. Có vẻ vui!

Học sinh 2Trong bức ảnh này, tôi có thể thấy một số người đang tập thể dục trong phòng tập thể dục. Tôi nghĩ đó là một lớp thể dục nào đó. Họ đang ở trong một căn phòng lớn với một sợi dây thừng gần tường. Bên cạnh sợi dây, hai người phụ nữ đang chống đẩy. Đằng sau họ, có một loại khung leo núi. Hai người đàn ông đang tập kéo xà, hay gì đó tương tự. Người phụ nữ mặc vest đen không tập thể dục. Cô ấy là người hướng dẫn, tôi cho là như vậy. Cô ấy trông rất cân đối.

 

Guide to answer

Student 2 does better. She covers all the points, gives her opinion and her answer is more detailed, focused and structured.

(Học sinh 2 làm tốt hơn. Cô ấy bao quát hết các ý, đưa ra luận điểm và câu trả lời chi tiết hơn, cô đọng và có tổ chức hơn.)

1.3. Unit 3 lớp 11 Speaking Task 3

KEY PHRASES

Look at the useful phrases below. Are you more likely to use them for general or detailed descriptions?

(Nhìn vào các cụm từ hữu ích dưới đây. Bạn có nhiều khả năng sử dụng chúng cho các mô tả chung hoặc chi tiết không?)

Identifying people in photos

(Nhận dạng người trong ảnh)

The man/ woman/ with boy/girl

(Người đàn ông/phụ nữ/với chàng trai/cô gái)

 

wearing/in/with

(mặc)

purple leggings (quần leggings màu tím)

a red top (áo đỏ)

casual / smart clothes (quần áo bình thường / trang trọng)

with

(với)

a beard/ a moustache (râu / ria mép)

his/her foot in the air (chân của anh ấy / cô ấy trong không khí)

his/her hands on his/her hips (tay của anh ấy / cô ấy trên hông của anh ấy / cô ấy)

bare feet (chân trần) 

who is

(người mà đang)

jumping/crouching/walking/ holding (some weights) on the ground

(nhảy/cúi người/đi bộ/cầm (một số quả tạ) trên mặt đất) 

 

Guide to answer

Because all of the useful phrases above are describing detail of people in photos, I am more likely to use them for detailed descriptions.

(Bởi vì tất cả các cụm từ hữu ích ở trên đều mô tả chi tiết về những người trong ảnh, nên tôi có nhiều khả năng sử dụng chúng cho việc mô tả chi tiết hơn.)

1.4. Unit 3 lớp 11 Speaking Task 4

KEY PHRASES

Listen again. Which of the underlined phrases from the list below does each student use?

(Lắng nghe một lần nữa. Mỗi học sinh sử dụng những cụm từ được gạch chân từ danh sách dưới đây?)

 

Guide to answer

Student 1:

- It looks like some kind of… (Nó trông giống một loại…)

- or maybe… (hoặc có thể là…)

- It’s most likely… (Nó gần giống như…)

- I’d say that… (Tôi cho rằng….)

 Student 2:

- I think it’s a fitness class of some kind (Tôi nghĩ đó là một lớp thể dục)

- There’s a sort of (Có một vài…)

- or something like that (hoặc cái gì đó kiểu vậy)

- I would say…. (Tôi cho rằng…)

1.5. Unit 3 lớp 11 Speaking Task 5

Read question 1 below. Then listen to a student's answer. Which photo from exercise 1 is he referring to? How do you know?

(Đọc câu hỏi 1 bên dưới. Sau đó lắng nghe câu trả lời của học sinh. Anh ấy đang đề cập đến bức ảnh nào từ bài tập 1? Làm sao bạn biết?)

1. Do you think the people are enjoying the class? Why do you think so?

(Bạn có nghĩ rằng mọi người đang tận hưởng lớp học? Tại sao bạn nghĩ vậy?)

 

Script (Bài nghe)

Teacher: Do you think the people are enjoying the class?

Student: Yes, I think they probably are enjoying it.

Teacher: Why do you think so?

Student: Well, firstly, they’ve chosen to do it, so it’s obviously the kind of thing they enjoy. They all look very fit, so they probably do a lot of exercise. I’d say it’s their hobby. And secondly, it looks like a beautiful place to do an exercise class. There’s lots of sunshine and fresh air. Personally, I’d love to be there.

 

Tạm dịch: 

Giáo viên: Em có nghĩ rằng mọi người thích lớp học không?

Học sinh: Có ạ, em nghĩ có thể là họ thích nó.

Giáo viên: Tại sao em nghĩ như vậy?

Học sinh: Chà, thứ nhất, họ đã chọn làm điều đó, vì vậy đó rõ ràng là điều họ thích. Tất cả họ đều trông rất khỏe mạnh, vì vậy có lẽ họ tập thể dục rất nhiều. Em muốn nói đến sở thích của họ. Và thứ hai, đó có vẻ là một nơi tuyệt đẹp để tập thể dục. Có rất nhiều ánh nắng mặt trời và không khí trong lành. Cá nhân em rất muốn được ở đó.

 

Guide to answer

Photo a, because the student refers to lots of sunshine and fresh air.

(Bức anh a, bởi vì bạn học sinh đề cập đến nhiều ánh rắng mặt trời và không khí trong lành.)

1.6. Unit 3 lớp 11 Speaking Task 6

SPEAKING

In pairs, ask and answer the same question about the other photo in exercise 1.

(Làm việc theo cặp, hỏi và trả lời câu hỏi tương tự về bức ảnh còn lại trong bài tập 1.)

 

Guide to answer

A: Do you think the people are enjoying the class?

B: Yes, they are really having a good time together in this class.

A: Why do you think so?

B: The way I look at it, they are dancing together and all of them show their happiness and excitement. They are not wearing uniforms, but they are doing the same activity, maybe they are practicing for a performance or are doing exercise together. No matter what it is, I believe they are enjoying every moment in the class.

 

Tạm dịch:

A: Bạn có nghĩ rằng mọi người đang thích lớp học không?

B: Vâng, họ thực sự có khoảng thời gian vui vẻ cùng nhau trong lớp học này.

A: Tại sao bạn lại nghĩ như vậy?

B: Theo cách nhìn của tôi, họ đang nhảy cùng nhau và tất cả đều thể hiện sự hạnh phúc và phấn khích. Họ không mặc đồng phục nhưng họ đang thực hiện cùng một hoạt động, có thể họ đang luyện tập cho một buổi biểu diễn đang tập thể dục cùng nhau. Bất kể đó là gì, tôi tin rằng họ đang tận hưởng từng khoảnh khắc trong lớp.

1.7. Unit 3 lớp 11 Speaking Task 7

Read questions 2 and 3 below. Then look at phrases a-h. Which phrases would be useful for each of the questions?

(Đọc câu hỏi 2 và 3 bên dưới. Sau đó nhìn vào các cụm từ a-h. Cụm từ nào sẽ hữu ích cho mỗi câu hỏi?)

2. Do you think men care as much about their appearance as women? Why do you think that?

(Bạn có nghĩ đàn ông quan tâm đến ngoại hình nhiều như phụ nữ không?)

3. Tell me about an occasion when you wanted to look your best.

(Hãy kể cho tôi nghe về một lần bạn muốn mình trông đẹp nhất.)

 

Guide to answer

Phrases would be useful for question 2:

(Các cụm từ sẽ hữu ích cho câu hỏi 2)

b. As I see it,... (Theo tôi thấy thì...)

d. My view is that ... (Quan điểm của tôi là ...)

e. The way I look at it, .... (Theo cách tôi nhìn nó, ...)

g. In my opinion,... (Theo tôi,…)

Phrases would be useful for question 3:

(Các cụm từ sẽ hữu ích cho câu hỏi 3)

a. I remember once when... (Tôi nhớ có lần khi...)

c. A few months ago,... (Vài tháng trước,...)

f. Some time last year,...(Một thời gian năm ngoái,...)

h. On one occasion,... (Trong một lần,...)

1.8. Unit 3 lớp 11 Speaking Task 8

Listen to three students answering questions 2 and 3 from exercise 7. Answer the questions below.

(Lắng nghe ba học sinh trả lời câu hỏi 2 và 3 từ bài tập 7. Trả lời các câu hỏi bên dưới.)

 

Script (Bài nghe)

T = Teacher

S = Student

1.

T: Do you think men care as much about their appearance as women?

S: I don’t think they do, really.

T: And why do you think that is?

S: Well, as I see it, women are just more interested in that kind of thing: hairstyles, fashion ... Whereas for men, it’s pretty boring. For example, most women spend a lot more money at the hairdresser’s than men do.

T: I see. Thank you. Now, tell me about an occasion when you wanted to look your best.

S: Hmm. Let me see. Oh, I know. Some time last year, I applied for a part-time job at a café in town. Before my interview, I had my hair cut and put my smartest clothes on. But it didn’t help – I didn’t get the job!

2.

T: Do you think men care as much about their appearance as women?

S: I think they do, really. Although they don’t always admit it! T Why do you think so?

S: Well,mostpeoplebelievethatwomenaretheonlyones who really care about their appearance. But I don’t agree. In my opinion, men are also worried about how they look. T OK. Tell me about an occasion when you wanted to look your best.

S: A few months ago, my cousin got married. I was invited, of course – the whole family was invited. I made a big effort to look good because there are always so many photographs and videos.

3.

T: Do you think men care as much about their appearance as women?

S: The way I look at it, men do care about how they look – you know, they want to look good. But do they care as much as women? I don’t think so.

T: Why not?

S: Because I don’t think people judge men’s appearance as much. Other men don’t really make comments about a man’s appearance. But other women make comments about a woman’s appearance. There’s more competition!

T: OK. Tell me about an occasion when you wanted to look your best.

S: I remember once when my friend had a fancy dress party. The theme was film stars, and I made a big effort. I dressed as James Bond, but everybody thought I was Mr Bean.

 

Tạm dịch: 

T = Giáo viên 

S = Học sinh

1.

T: Em có nghĩ đàn ông quan tâm đến ngoại hình nhiều như phụ nữ không?

S:  Thật sự thì em không nghĩ họ làm thế.

T: Tại sao em nghĩ vậy?

S: À, theo em thấy, phụ nữ chỉ quan tâm nhiều hơn đến những thứ đó: kiểu tóc, thời trang ... Trong khi đối với đàn ông, nó khá nhàm chán. Ví dụ, hầu hết phụ nữ chi nhiều tiền hơn ở tiệm làm tóc so với nam giới.

T: Cô hiểu rồi. Cảm ơn em. Bây giờ, hãy kể cho cô nghe về một lần em  muốn mình trông đẹp nhất.

S: Hừm. Để em xem nào. À, em biết rồi. Vào một thời điểm nào đó vào năm ngoái, em đã nộp đơn xin một công việc bán thời gian tại một quán cà phê trong thị trấn. Trước cuộc phỏng vấn, em đã cắt tóc và mặc bộ quần áo lịch sự nhất. Nhưng nó cũng không giúp được gì – em đã không được nhận!

2.

T: Bạn có nghĩ đàn ông quan tâm đến ngoại hình nhiều như phụ nữ không?

S: Thật sự thì em nghĩ là có ạ. Mặc dù không phải lúc nào họ cũng thừa nhận điều đó!

T: Tại sao em nghĩ vậy?

S: Chà, hầu hết mọi người tin rằng phụ nữ là những người duy nhất thực sự quan tâm đến ngoại hình của họ. Nhưng em không đồng ý. Theo em, đàn ông cũng lo lắng về việc họ trông như thế nào.

T: Được rồi. Hãy kể cho cô nghe về một lần mà em muốn mình trông đẹp nhất nhé.

S: Vài tháng trước, chị họ của em kết hôn. Em đã được mời, tất nhiên - cả gia đình đã được mời. Em đã rất nỗ lực để trông thật đẹp vì sẽ luôn chụp rất nhiều ảnh và video.

3.

T: Em có nghĩ đàn ông quan tâm đến ngoại hình nhiều như phụ nữ không?

S: Theo cách nhìn của em, đàn ông có quan tâm đến vẻ ngoài của họ – cô  biết đấy, họ muốn trông trông thật bảnh bao. Nhưng họ có quan tâm nhiều như phụ nữ không? Em không nghĩ vậy.

T: Tại sao không?

S: Bởi vì em không nghĩ mọi người đánh giá ngoại hình của đàn ông nhiều như vậy. Những người đàn ông khác không thực sự đưa ra nhận xét về ngoại hình của một người cùng giới. Nhưng những người phụ nữ lại đưa ra nhận xét về ngoại hình của một người phụ nữ khác. Có nhiều cạnh tranh hơn!

T: Được rồi. Hãy kể cho cô nghe về một lần em muốn mình trông đẹp nhất đi.

S: Em nhớ có lần khi bạn em tổ chức một bữa tiệc mà ở đó mọi người ăn mặc lộng lẫy. Chủ đề là các ngôi sao điện ảnh, và em đã cố gắng rất nhiều. Em lên đồ như James Bond, nhưng mọi người lại nghĩ em là Mr Bean.

 

Guide to answer

1. What is each student's overall answer to question 2: yes, no, or maybe?

(Câu trả lời chung của mỗi học sinh cho câu hỏi 2: có, không, hoặc có thể là gì?)

Student 1 - no 

Thông tin:

S: I don’t think they do, really. (Thật sự thì em nghĩ là họ không làm vậy đâu ạ.)

Student 2 - yes

Thông tin: 

S: I think they do, really. (Em nghĩ là họ có ạ.)

Student 3 - maybe

Thông tin

S: The way I look at it, men do care about how they look – you know, they want to look good. But do they care as much as women? I don’t think so. (Theo cách em nhìn vào vấn đề thì đàn ông có quan tâm đến việc họ trông như thế nào - cô biết mà, họ muốn trông thật bảnh bao. Nhưng họ có quan tâm nhiều như phụ nữ hay không? Em không nghĩ vậy ạ.)

2. Which student does not really give reasons for his or her answer to question 2?

(Học sinh nào không thực sự đưa ra lý do cho câu trả lời của mình cho câu hỏi 2?)

⇒ Student 2 (học sinh 2)

3. What three occasions do the students mention for question 3? 

(Học sinh đề cập đến ba dịp nào cho câu hỏi 3?)

Student 1: A job interview (Một cuộc phỏng vấn việc làm)

Student 2: A wedding (Đám cưới)

Student 3: A friend's party (Bữa tiệc của một người bạn)

1.9. Unit 3 lớp 11 Speaking Task 9

SPEAKING

Work in pairs. Ask and answer the questions in exercise 7.

(Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi trong bài tập 7.)

 

Guide to answer

A: Hey, do you think men care about their appearance as much as women do?

B: Well, it's hard to say for sure. In my opinion, both men and women care about their appearance, but societal expectations and pressure tend to be greater for women.

A: That's true. So, have you ever had an occasion when you wanted to look your best?

B: Actually, yes. I had a job interview last year, and I really wanted to make a good impression on the interviewer. So, I made sure to dress professionally and put extra effort into my hair and makeup. It paid off because I got the job!

 

Tạm dịch:

A: Này, bạn có nghĩ rằng đàn ông quan tâm đến ngoại hình của họ nhiều như phụ nữ không?

B: Chà, thật khó để nói chắc chắn. Theo tôi, cả đàn ông và phụ nữ đều quan tâm đến ngoại hình của họ, nhưng kỳ vọng và áp lực xã hội có xu hướng lớn hơn đối với phụ nữ.

A: Đúng vậy. Vậy, đã bao giờ bạn có một dịp mà khi bạn muốn trông bạn tuyệt vời nhất không?

B: Thật ra là có. Tôi đã có một cuộc phỏng vấn xin việc vào năm ngoái và tôi thực sự muốn tạo ấn tượng tốt với người phỏng vấn. Vì vậy, tôi đảm bảo ăn mặc chuyên nghiệp và nỗ lực hơn nữa trong việc làm tóc và trang điểm. Nó thật sự xứng đáng vì tôi đã nhận được công việc!

ADMICRO

Bài tập minh họa

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Animation traditionally is done by hand-drawing or painting successive frame of an object, each slightly different than the proceeding frame. In computer animation, although the computer may be the one to draw the different frames, in most cases the artist will draw the beginning and ending frames and the computer will produce the drawings between the first and the last drawing. This is generally referred to as computer-assisted animation, because the computer is more of a helper than an originator.

In full computer animation, complex mathematical formulas are used to produce the final sequences of pictures. These formulas operate on extensive databases of numbers that defines the objects in the pictures as they exist in mathematical space. The database consists of endpoints, and color and intensity information. Highly trained professionals are needed to produce such effects because animation that obtains high degrees of realism involves computer techniques from three-dimensional transformation, shading, and curvatures.

High-tech computer animation for film involves very expensive computer systems along with special color terminals or frame buffers. The frame buffer is nothing more than a giant image memory for viewing a single frame. It temporarily holds the image for display on the screen.

A camera can be used to film directly from the computer’s display screen, but for the highest quality images possible, expensive film recorders are used. The computer computers the positions and colors for the figures in the picture, and sends this information to the recorder, which captures it on film. Sometimes, however, the images are stored on a large magnetic disk before being sent to the recorder. Once this process is completed, it is replaced for the next frame. When the entire sequence has been recorded on the film, the film must be developed before the animation can be viewed. If the entire sequence does not seem right, the motions must be corrected, recomputed, redisplayed, and rerecorded. This approach can be very expensive and time – consuming. Often, computer-animation companies first do motion tests with simple computer-generated line drawings before selling their computers to the task of calculating the high-resolution, realistic-looking images.

Question 1. Which of the following statement is supported by the passage?

A. Computers have reduced the costs of animation.

B. In the future, traditional artists will no longer be needed.

C. Artists are unable to produce drawings as high in quality as computer drawings.

D. Animation involves a wide range of technical and artistic skills.

Question 2. The word “they” in the second paragraph refers to ______.

A. formulas    

B. objects

C. numbers    

D. database

Question 3. According to the passage, the frame buffers mentioned in the third paragraph are used to ______

A. add color to the images

B. expose several frames at the same time

C. store individual images

D. create new frames

Question 4. According to the passage, the positions and colors of the figures in high-tech animation are determined by _________

A. drawing several versions

B. enlarging one frame at a lime

C. analyzing the sequence from different angles

D. using computer calculations

Question 5. The word “captures” in the fourth paragraph is closest in meaning to _____.

A. separates    

B. registers

C. describes    

D. numbers

 

Hướng dẫn giải

Question 1: Đáp án D

Question 2: Đáp án B

Question 3: Đáp án C

Question 4: Đáp án D

Question 5: Đáp án A

ADMICRO

Luyện tập

3.1. Kết luận

Qua bài học này các em cần ghi nhớ từ vựng sau:

- moustache: ria mép

- frame: khung hình

- appearance: hình dáng

Bên cạnh đó, các em cần lưu thêm về vài kĩ năng và cấu trúc như sau:

Speculating about photos (Suy đoán về ảnh)

+ Cố gắng cung cấp cho phần mô tả ảnh của bạn một cấu trúc đơn giản

+ Nói chung những gì bức ảnh thể hiện. Nếu bạn không chắc chắn, hãy sử dụng các cụm từ như 'It looks to me as if ..., or 'The photo appears to show ....

+ Nói về một số chi tiết thú vị trong bức ảnh.

+ Thêm ý kiến cá nhân hoặc phản ứng.

Cấu trúc suy đoán về hình ảnh:

- It looks like some kind of… (Nó trông giống một loại…)

- or maybe… (hoặc có thể là…)

- It’s most likely… (Nó gần giống như…)

- I’d say that… (Tôi cho rằng….)

- I think it’s a fitness class of some kind (Tôi nghĩ đó là một lớp thể dục)

- There’s a sort of (Có một vài…)

- or something like that (hoặc cái gì đó kiểu vậy)

- I would say…. (Tôi cho rằng…)

3.2. Bài tập trắc nghiệm Unit 3 – Speaking

Như vậy là các em đã xem qua bài giảng phần Unit 3 – Speaking chương trình Tiếng Anh lớp 11 Chân trời sáng tạo. Để củng cố kiến thức bài học mời các em tham gia bài tập trắc nghiệm Trắc nghiệm Unit 3 lớp 11 Chân trời sáng tạo Speaking - Nói.

Câu 4-10: Mời các em đăng nhập xem tiếp nội dung và thi thử Online để củng cố kiến thức về bài học này nhé!

Hỏi đáp Unit 3 - Speaking Tiếng Anh 11

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Tiếng Anh HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

-- Mod Tiếng Anh 11 HỌC247

NONE
OFF